HSK3

215. Thể hiện “phải” với “得” (nghĩa vụ, mệnh lệnh)

NGỮ PHÁP 215. THỂ HIỆN “PHẢI” VỚI “得”

1. Ý nghĩa

Thể hiện nghĩa vụ, đưa ra mệnh lệnh

2. Cách dùng

Trợ từ (děi) có nghĩa là ‘phải’. Lúc đầu bạn sẽ cảm thấy hơi khó khăn khi cùng một kí tự ‘‘ (de) nhưng có tới 2 cách phát âm ‘de’ và ‘děi’. Nhưng ít nhất là khi bạn sử dụng (děi), không có sự mơ hồ như với từ (yào).
Thông thường, khi nhìn thấy (děi), nó thường được phát âm là ‘de’. Tuy nhiên, nó cũng có thể là một trợ động từ. Trong trường hợp này, nó được phát âm là ‘děi’ và có nghĩa là ‘phải’ hoặc ‘cần’.
Cấu trúc:
Cấu trúc: Chủ ngữ + + [Cụm động từ]

3. Ví dụ

VD1: 我们得走了。
* Wŏmen děi zǒu le.
Chúng tôi phải đi rồi.
VD2: 时间不早了, 我得回家了。
* Shíjiān bù zǎo le, wŏ děi huíjiā le.
Sắp muộn rồi. Tôi phải về nhà.
VD3: 你得先付费再进去。
* Nĭ děi xiān fù qián zài jìnqù.
Bạn cần phải trả tiền trước khi bạn đi vào.