HSK5

492. Cấu Trúc Với “一贯” (Luôn luôn, Nhất quán)


NGỮ PHÁP 492. CẤU TRÚC VỚI “一贯” /yīɡuàn/

1. Ý nghĩa

Cấu trúc với “一贯“.

2. Cách dùng

一贯 là phó từ, biểu thị hành vi, hoặc là tình huống duy trì không có sự thay đổi từ quá khứ đến hiện tại.
Trong câu, 一贯 thường làm trạng ngữ tu sức cho động từ và hình dung từ, không mang ““.
Ngoài ra, 一贯 còn có thể là tính từ, có ý nghĩa là (tư tưởng, tác phong, chính sách,…) từ đầu đến cuối đều là như vậy, chưa hề thay đổi. Khi đó nó có thể làm định ngữ trong câu, có thể thêm ““, hoặc cũng có thể giản lược.

3. Ví dụ

VD1:
本公司一贯坚持客户至上的原则, 把客户的利益放在首位。
Běn ɡōnɡsī yīɡuàn jiānchí kèhù zhìshànɡ de yuánzé, bǎ kèhù de lìyì fànɡ zài shǒuwèi.
Công ty luôn tôn trọng nguyên tắc khách hàng là trên hết, đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu.
VD2:
厂领导一贯关心职工的安危冷暖, 深受群众爱戴。
Chǎnɡ línɡdǎo yīɡuàn ɡuānxīn zhíɡōnɡ de ānwēi lěnɡnuǎn, shēn shòu qúnzhònɡ àidài.
Lãnh đạo Nhà máy luôn quan tâm đến sự an toàn của người lao động và được quần chúng nhân dân hết sức yêu mến.
VD3:
通过和平方式解决于国之间存在的问题和争议是我国政府一贯的主张。
Tōnɡɡuò hépínɡ fānɡshì jiějué ɡuóyǔ ɡuózhī jiān cúnzài de wèntí hé zhēnɡyì shì wǒɡuó zhènɡfǔ yīɡuàn de zhǔzhānɡ.
Đề xuất nhất quán của chính phủ chúng ta là giải quyết các vấn đề và tranh chấp giữa các quốc gia thông qua các biện pháp hòa bình.