HSK4

356. Thể hiện “Có giá trị” Đáng làm với “值得 (rất đáng)”


NGỮ PHÁP 356. THỂ HIỆN “CÓ GIÁ TRỊ/ĐÁNG LÀM” VỚI “值得 (rất đáng)”

1. Ý nghĩa

Thể hiện chất lượng.

2. Cách dùng

值得 (zhíde) có nghĩa là ‘có giá trị’, ‘đáng làm gì đó’, và thường được đặt trước động từ hoặc cụm động từ. Lưu ý rằng nó được sử dụng để mô tả một hành động có đáng hay không và không thể được sử dụng để nói rằng một cái gì đó có giá trị nhất định. Đối với trường hợp đó, một tính từ có thể được sử dụng riêng.
Cấu trúc: 值得 + Động từ/[Cụm động từ]
值得 cũng có thể được sử dụng như một tính từ – theo cách riêng của nó, hoặc theo một cụm động từ.
Cấu trúc: (Cụm động từ) + 值得
Khi bày tỏ rằng một cái gì đó không đáng làm, người ta có thể nói một cái gì đó là 不值得 hoặc 不值.

3. Ví dụ

VD1:
雷锋助人为乐的精神值得我们学习。
Léifēnɡ zhùrén wéilè de jīnɡshén zhídé wǒmen xuéxí.
Tinh thần ‘Lôi Phong tương thân tương ái’ xứng đáng để chúng ta học hỏi.
VD2:
巴金的散文很值得一看。
Bā Jīn de sǎnwén hěn zhídé yī kàn.
Văn xuôi của Ba Jin rất đáng đọc.
VD3:
上大学(很)值得。
Shànɡ dàxué (hěn) zhídé.
Đi học đại học rất đáng.
VD4:
学汉语是值得的。
Xué hànyǔ shì zhídé de.
Học tiếng Trung thực sự rất đáng.