HSK3

219. Thể hiện “cho đến khi” với “到” (kết quả, mô tả hành động)

NGỮ PHÁP 219. THỂ HIỆN “CHO ĐẾN KHI” VỚI “到”

1. Ý nghĩa

Thể hiện kết quả, mô tả hành động

2. Cách dùng

Một loại bổ ngữ trong tiếng Trung Quốc liên quan đến việc sử dụng (dào) sau động từ, theo sau là thời gian hoặc sự kiện khác. Nó hoạt động giống như ‘cho tới khi’ trong tiếng Việt.
Cấu trúc 1:
Cấu trúc: Động từ + (+ 一直) + + Thời gian/ Sự kiện
Đôi khi bạn sẽ thấy 一直 (yìzhí) được đặt trước (dào), phục vụ mục đích nhấn mạnh vào ‘sự liên tục’ của hành động.
Lưu ý rằng các động từ chủ yếu là động từ đơn âm tiết.
Nếu có cụm động từ tiền hành, hãy sử dụng cấu trúc này:
Cấu trúc 2:
Cấu trúc: [Cụm động từ] (+ 一直) + Động từ + + Thời gian/ Sự kiện
Lưu ý rằng trong mẫu này, động từ sẽ lặp lại.

3. Ví dụ

VD1: 你们要玩到几点?
* Nĭmen yào wán dào jĭ diăn?
Các bạn sẽ chơi đến mấy giờ?
VD2: 你弟弟要我们在家住到什么时候?
* Nĭ dìdi yào wǒmen jiā zhù dào shénme shíhou?
Em trai của bạn sẽ ở trong nhà của chúng tôi đến khi nào?
VD3: 我的邻居今天吵架了, 一直到警察过来。
* Wŏ línjū jīntiān chǎojià le, yìzhí chǎo dào jĭngchá ɡuòlái.
Hôm nay hàng xóm của tôi đã cãi nhau, cho đến khi cảnh sát đến.
VD4: 我们晚上上去吃火锅了, 一直吃到火锅店关门。
* Wǒmen wǎnshang qù chī huǒguō le, yìzhí chī dào huǒguō diàn ɡuānmén.
Tối nay chúng tôi đã đi ăn lẩu, ăn mãi cho đến khi quán đóng cửa.