HSK3
182. Thể hiện “vì thế…” với “那么 (vậy thì)”
NGỮ PHÁP 182. THỂ HIỆN “VÌ THẾ…” VỚI “那么 (vậy thì)”
1. Ý nghĩa
Kết nối ý tưởng
2. Cách dùng
Người Việt thường thích kết nối các câu với ‘vì thế…’ / ‘vậy thì…’ và cũng cố gắng làm điều này bằng tiếng Trung với từ 所以 (suŏyĭ). Trong thực tế, ta nên sử dụng 那么 (nàme). Khi muốn thể hiện ‘vì thế…’ / ‘vậy thì…’ bạn có thể sử dụng 那么 hoặc 那 để bắt đầu phần đoán hoặc kết quả từ bối cảnh trước đó. Một ví dụ về điều này trong tiếng Việt sẽ là: ‘vậy, chúng ta nên làm gì?’.
Cấu trúc:
Cấu trúc: Tình huống, 那么 + Gợi ý/ Quyết định
3. Ví dụ
VD1: 他不听, 那我应该怎么办?
* Tā bù tīnɡ, nà wŏ yīnɡɡāi zĕnme bàn?
Anh ấy sẽ không nghe. Vậy tôi phải làm sao?
VD2: 你说这个办法不行, 那你有别的办法吗?
* Nĭ shuō zhèɡe bànfă bù xínɡ, nà nĭ yŏu bié de bànfă ma?
Bạn nói ý tưởng này sẽ không hiệu quả. Vậy bạn có ý tưởng nào khác không?
VD3: 大家都到了, 那么我们开始吧。
* Dàjiā dōu dào le, nàme wŏmen kāishĭ ba.
Mọi người đều đến rồi, vậy thì chúng ta hãy bắt đầu thôi.
VD4: 雨停了, 那我们走吧。
* Yŭ tínɡ le, nà wŏmen zŏu ba.
Mưa đã tạnh rồi, vậy chúng ta đi thôi.