HSK3

248. Thể hiện “bội số” với “倍 (lần)”

Ngữ pháp 248. Thể hiện “bội số” với “ (bèi)”

1. Ý nghĩa

Thể hiện số lượng, so sánh

2. Cách dùng

Từ (bèi) được sử dụng để thể hiện về bội số, như ‘gấp 3 lần’ hoặc ‘hơn 5 lần’. Cách sử dụng của nó có thể hơi khó hiểu, vì vậy hãy chú ý đến mẫu bên dưới.
Cấu trúc phổ biến (1):
Cấu trúc: A + + B + + Số +
Cấu trúc tương đương với cách nói ‘A bằng bao nhiêu lần B’ trong tiếng Việt.
Bên cạnh đó mẫu này còn thường liên quan đến một tính từ, trong những phổ biến nhất là (duō). Bạn sẽ thấy các tính từ khác liên quan đến số lượng xuất hiện trong mẫu này, chẳng hạn như (), (ɡuì), (ɡāo), (chánɡ) v.v. Trong tiếng Trung Quốc, không phổ biến sử dụng Tính từ ‘phủ định đối lập’ trong các loại so sánh này, vì vậy bạn sẽ thường không thấy các tính từ như (xiǎo), 便宜 (piányi), (duǎn), v.v. xuất hiện trong mẫu này.
Cấu trúc phổ biến (2):
Cấu trúc: A + + B + Tính từ + Số +
Cấu trúc này tương đương với cách nói ‘A (tính từ) gấp bao nhiêu lần B’ trong tiếng Việt.

3. Lưu ý

Một điểm khác biệt về ngôn ngữ rất quan trọng giữa tiếng Việt và tiếng Trung cần lưu ý ở đây là trong tiếng Trung, bạn thường nói về số lượng bội số cộng với số ban đầu. Ví dụ 一倍 (yī bèi) là ‘x + 1x’ hay nói cách khác là ‘gấp đôi’ số ban đầu. Đương nhiên, 两倍 (liǎng bèi) sẽ gấp ba số ban đầu (x + 2x). Chi tiết nhỏ này đôi khi gây nhầm lẫn cho đối với người bản ngữ, vì vậy nếu bạn đang nói về bội số và số có liên quan, hãy chú ý để không bị hiểu nhầm nghĩa.

4. Ví dụ

VD1:
他现在的工作是两年前的四倍。
* Tā xiànzài de ɡōnɡzī shì liǎnɡ nián qián de sì bèi.
Mức lương hiện tại của anh ấy gấp bốn lần so với hai năm trước.
VD2:
公司现在的规模是十年前的五倍。
* Gōnɡsī xiànzài de ɡuīmó shì shí nián qián de wǔ bèi.
Quy mô hiện tại của công ty gấp năm lần so với 10 năm trước.
VD3:
今年的产量是去年的两倍。
* Jīnnián de chǎnliànɡ shì qùnián de liǎnɡ bèi.
Sản lượng năm nay gấp đôi so với năm ngoái.