HSK5
519. So Sánh “草率” (Cẩu thả/Vội vàng) VÀ “轻率” (Khinh suất/Vội vã)
NGỮ PHÁP 519. SO SÁNH “草率” /cǎoshuài/ VÀ “轻率” /qīngshuài/
1. Ý nghĩa
Thái độ bất cẩn, không cẩn thận.
2. Cách dùng
Khác:
- 草率 /cǎoshuài/: Nhấn mạnh rằng mọi việc đã được thực hiện một cách **cẩu thả** trong một khoảng thời gian ngắn, không tỉ mỉ và bất cẩn. Thường dùng để mô tả **việc làm**. Phạm vi sử dụng hẹp.
- 轻率 /qīngshuài/: Nhấn mạnh sự **bất cẩn và không cẩn thận**. Thường được sử dụng để mô tả **lời nói, hành động và thái độ** đối với mọi người. Dùng để hình dung thái độ làm việc.
3. Ví dụ
VD1:
他总是习惯于作草率结论。
Tā zǒng shì xíguàn yú zuò cǎoshuài jiélùn.
Anh luôn hay quen đưa ra những kết luận một cách vội vàng.
VD2:
草率结婚定会将来后悔。
Cǎoshuài jiéhūn dìng huì jiānglái huǐhèn.
Hôn nhân vội vàng chắc chắn sẽ dẫn đến hối tiếc trong tương lai.
VD3:
他的经营轻率得令人吃惊。
Tā de jīngyíng qīngshuài dé lìng rén chījīng.
Công việc kinh doanh của anh ấy phu phiếm một cách đáng kinh ngạc.
VD4:
她决定去那里太轻率了。
Tā juédìng qù nàlǐ tài qīngshuài le.
Quyết định đến đó của cô ấy đã được coi là quá vội vàng.