HSK5
Ngữ Pháp 522. Phân Biệt “激烈” (Kịch liệt) VÀ “强烈” (Mãnh liệt/Mạnh mẽ)
NGỮ PHÁP 522. PHÂN BIỆT “激烈” /jīliè/ VÀ “强烈” /qiángliè/
1. Ý nghĩa
Mạnh mẽ, mãnh liệt.
2. Cách dùng
Giống: Đều là tính từ mang nghĩa mạnh mẽ, lợi hại.
Khác:
- 激烈 /jīliè/: Thiên về nghĩa kịch liệt, gay gắt, khẩn trương. Thường mô tả về ngôn luận, cảm xúc trong trận đấu hoặc đấu tranh.
- 强烈 /qiángliè/: Thiên về nghĩa mạnh mẽ có lực. Thường mô tả dòng điện, ánh sáng, màu sắc mùi vị, hoặc mô tả tình cảm tư tưởng, nguyện vọng của con người.
3. Ví dụ
VD1:
我不顾父母的强烈反对,偷偷的报考了汉语言专业。
Wǒ bùgù fùmǔ de jiéliè (qiángliè) fǎnduì, tōutōu de bàokǎo le hànyǔ zhuānyè.
Tôi bất chấp sự phản đối gay gắt (mạnh mẽ) của bố mẹ, lén lút đăng ký thi vào chuyên ngành Trung Quốc học.
VD2:
人类最早什么时候用火,一直是被学者激烈争论的问题。
Rénlèi zuì zǎo shénme shíhou yòng huǒ, yīzhí shì bèi xuézhě jīliè zhēnglùn de wèntí.
Con người sử dụng lửa lần đầu tiên khi nào, nó luôn là vấn đề được các học giả tranh cãi kịch liệt.
VD3:
这件事在群众中引起了强烈反应。
Zhè jiàn shì zài qúnzhòng zhōng yǐnqǐ le qiángliè fǎnyìng.
Vụ việc này gây ra phản ứng mạnh mẽ từ quần chúng nhân dân.
VD4:
他的话音刚落,会场上就爆发出了鸣般的掌声。
Tā de huàyīn gāng luò, huìchǎng shàng jiù bàofā chūle míng bān de zhǎngshēng.
Ngay khi lời nói của anh ấy được cất lên, đã có một tràng pháo tay bùng nổ tại khán đài.