HSK3

254. Thể hiện “so sánh với” bằng “跟……比 (so sánh với)”

Ngữ pháp 254. Thể hiện “so sánh với” bằng “跟……比 (gēn…… bǐ)”

1. Ý nghĩa

So sánh

2. Cách dùng

Nếu bạn muốn thực hiện một so sánh trực tiếp, bạn có thể sử dụng cấu trúc () cổ điển. Nhưng nếu bạn muốn bắt đầu với cụm từ ‘so với…’, bạn sẽ cần một giới từ (ɡēn) và một cấu trúc với trật tự hơi khác.
Cấu trúc câu này được sử dụng để so sánh một điều với nó liên quan đến điều khác. Các mẫu này là để đưa ra nhận xét về B, vì nó liên quan đến A.
Cấu trúc phổ biến (1):
Cấu trúc: + A + , B + Thành phần khác
B cũng có thể đến ở đầu câu:
Cấu trúc phổ biến (2):
Cấu trúc: B + + A + + Thành phần khác
Đối với cả hai cấu trúc này, bạn có thể thay đổi (ɡēn) thành () mà không có sự khác biệt về nội dung, nhưng sử dụng (ɡēn) thì phổ biến hơn một chút.
() cũng có thể được sử dụng để so sánh một đối tượng trong hai khoảng thời gian khác nhau.
Cấu trúc so sánh theo thời gian:
Cấu trúc: + Khoảng thời gian + + Thành phần khác

3. Ví dụ

VD1:
跟上海比,我老家的物价很低。
* Gēn Shànɡhǎi bǐ, wǒ lǎojiā de wùjià hěn dī.
So với Thượng Hải, giá cả ở quê tôi rất thấp.
VD2:
妹妹跟姐姐比起来有点害羞。
* Mèimei ɡēn jiějie bǐ qǐlai yǒudiǎn hàixiū.
So với chị gái, em gái hơi nhút nhát.
VD3:
跟十年前比起来,中国人的生活水平提高了很多。
* Gēn shí nián qián bǐ qǐlai, Zhōnɡɡuó rén de shēnɡhuó shuǐpínɡ tíɡāo le hěn duō.
So với mười năm trước, mức sống của người dân Trung Quốc đã tốt hơn rất nhiều.