HSK4

292. Thể hiện “Dù sao cũng” với “毕竟” (dù sao cũng/sau tất cả)

NGỮ PHÁP 292. THỂ HIỆN “DÙ SAO CŨNG” VỚI “毕竟

1. Ý nghĩa

Nhấn mạnh lý do, lập luận tương phản

2. Cách dùng

毕竟 (bìjìnɡ) có thể được sử dụng để nhấn mạnh một lý do hoặc đặc điểm, và giống như ‘dù sao thì’ trong tiếng Việt, ví dụ như khi nói ‘dù sao cũng chỉ là một đứa trẻ’. 毕竟 được sử dụng cả bằng tiếng Trung Quốc viết và nói. Ở dạng cơ bản nhất, bạn chỉ cần thêm vào sau 毕竟 một lý do hoặc một đặc điểm.
Cấu trúc: 毕竟 + Lý do/ Đặc điểm
Cấu trúc: 虽然 ……, + 毕竟 + Lý do/ Đặc điểm
Trong cấu trúc này, các phần sau 虽然毕竟 là lý do hoặc đặc điểm và phần sau là kết quả hoặc kết luận. Nó phức tạp hơn chút, vì vậy hãy chú ý đến các phần khác nhau trong các câu ví dụ dưới đây.

3. Ví dụ

VD1:
有的玩笑不能再开了, 毕竟他们都是大孩子了.
* Yǒu de wánxiào bùnénɡ zài kāile, bìjìnɡ tāmen dōu shì dà háizile.
Một số trò đùa không nên lặp lại, dù sao chúng cũng lớn rồi.
VD2:
我们不太想搬, 毕竟在这里住了好几年了.
* Wǒmen bù tài xiǎnɡ bān, bìjìnɡ zài zhè’er zhùle hǎojǐ niánle.
Chúng tôi không thực sự muốn chuyển đi. Dù gì đi nữa cũng đã sống ở đây mấy năm rồi.
VD3:
虽然他做错了, 但毕竟他还是小, 你就别打他了.
* Suīrán tā zuò cuòle, dàn bìjìnɡ tā hái xiǎo, nǐ jiù bié dǎ tāle.
Mặc dù nó đã làm sai, nhưng dù sao nó vẫn còn bé, đừng đánh nó.
VD4:
虽然我穿了不少衣服, 但毕竟是北方的冬天, 所以我还是觉得挺冷的.
* Suīrán wǒ chuānle bù shǎo yīfu, dàn bìjìnɡ shì běifānɡ de dōnɡtiān, suǒyǐ wǒ háishì juéde tǐnɡ lěnɡ de.
Mặc dù tôi mặc rất nhiều quần áo, nhưng dù sao vẫn là mùa đông ở miền bắc mà, nên tôi vẫn cảm thấy rất lạnh.