HSK3

161. Thể hiện “theo cách này” với “这样” (như thế, thế này)

NGỮ PHÁP 161. THỂ HIỆN “THEO CÁCH NÀY” VỚI “这样

1. Ý nghĩa

Thêm lời giải thích

2. Cách dùng

这样 (zhèyànɡ) được sử dụng ở đầu cụm từ để diễn đạt ‘cách này’/ ‘như thế này’ hoặc ‘theo cách này’.
Cấu trúc 1
Cấu trúc: 这样 + Động từ
Việc sử dụng 这样 này tương tự như nói ‘theo cách này’, hoặc một cách khác để thể hiện ‘vậy đó’ hoặc ‘do đó’.
Cấu trúc 2
Cấu trúc: …… , 这样 + /
Bạn sẽ thường thấy hoặc theo sau 这样 để chỉ ‘bằng cách này mới có thể hoặc sẽ có chuyện gì đó xảy ra’.
Việc sử dụng 这样 này tương ứng với ‘cách này’, như trong câu ‘nếu chúng ta làm theo cách này’.
Thêm 的话 phía sau 这样 mang lại cho cấu trúc này một cảm giác giả thuyết ‘nếu’. Để làm cho ‘nếu’ rõ ràng hơn nữa, bạn thậm chí có thể thêm 如果 (Rúɡuŏ shi) trước 这样 的话. 如果是这样的话 (Rúɡuŏ shi zhèyànɡ dehuà) có nghĩa là ‘Nếu như vậy’, dùng để đưa ra một giả thuyết.

3. Ví dụ

VD1: 这样说不礼貌。
* Zhèyànɡ shuō bù lĭmào.
Thật không lịch sự khi nói điều này.
VD2: 这样走过去更近。
* Zhèyànɡ zŏu ɡuòqù ɡènɡ jìn.
Nếu bạn đi theo cách này sẽ gần hơn.
VD3: 你们真的是这样想的吗?
* Nĭmen zhènde shì zhèyànɡ xiănɡ de ma?
Các bạn thực sự nghĩ như vậy sao?
VD4: 你要多鼓励学生, 这样他们会更有自信。
* Nĭ yào duō ɡŭlì xuéshenɡ, zhèyànɡ tāmen huì ɡènɡ yŏu zìxìn.
Bạn cần khuyến khích sinh viên của bạn nhiều hơn, như vậy sẽ giúp họ tự tin hơn.