HSK3
222. Động lượng li hợp (Mô tả hành động, đề cập đến kinh nghiệm, thay đổi tình huống, quá khứ, hiện tại)
NGỮ PHÁP 222. ĐỘNG LƯỢNG LI HỢP
1. Ý nghĩa
Mô tả hành động, đề cập đến kinh nghiệm trong quá khứ, đề cập đến những thay đổi của tình huống, đề cập đến quá khứ, đề cập đến hiện tại
2. Cách dùng
‘Động từ li hợp’ (AB) là những động từ có kết cấu vô cùng đặc biệt, bản thân động từ này bao gồm kết cấu ‘động từ(A) + tân ngữ(B)’, chính vì thế mà có cách sử dụng khác biệt hẳn so với những động từ thông thường. Đặc điểm lớn nhất của động từ li hợp đó chính là không thể trực tiếp mang tân ngữ vì kết cấu của nó đã bao gồm tân ngữ.
Cách sử dụng ‘Động từ li hợp’ như sau:
- ‘Động từ li hợp’ (AB) khi đi cùng Tân ngữ có hai trường hợp:
Trường hợp một:
Tân ngữ đặt giữa động từ li hợp:
Cấu trúc: A + Tân ngữ + (的) B
Trường hợp này: Khi biểu thị động tác đang tiến hành và duy trì trong thời gian bao lâu, bổ ngữ thời lượng như 三个小时 (Sān ɡè xiǎoshí), 十年 (shí nián)… thường đặt giữa động từ li hợp.
Cấu trúc:
Cấu trúc: A (了) + Bổ ngữ + (的) B
Trường hợp hai:
Tân ngữ đứng trước động từ li hợp nhưng phải đi kèm với giới từ:
Cấu trúc: A + Bổ ngữ + (了)
Trường hợp này: Khi biểu thị động tác đã hoàn thành được một khoảng thời gian nào đó, không mang nghĩa kéo dài, bổ ngữ thời lượng thường đặt sau động từ li hợp.
Cấu trúc: Động từ li hợp + Bổ ngữ thời lượng
3. Lưu ý
‘Động từ li hợp'(AB) không thể trực tiếp mang bổ ngữ trình độ “得“. Ví dụ 他唱歌得很 (Tā ɡēchànɡ de hěn hǎo) là một câu sai ngữ pháp. Khi muốn mang theo bổ ngữ “得” trong câu, ta có thể dùng hai cấu trúc dưới đây:
- **Cách 1:** Lặp lại động từ li hợp: A + B + Động từ + 得 + Bổ ngữ. Ví dụ: 他唱歌唱得很好 (Tā chànɡ ɡē chànɡ de hěn hǎo) – Anh ấy hát rất hay.
- **Cách 2:** Chủ ngữ + Tân ngữ (B) + Động từ (A) + 得 + Bổ ngữ. Ví dụ: 他歌唱得很好 (Tā ɡē chànɡ de hěn hǎo) – Anh ấy hát rất hay.
Động từ li hợp khi đi kèm với Trợ từ 了 (le), 着 (zhe), 过 (ɡuò) thường sử dụng như sau:
Cấu trúc:
Cấu trúc: A + Trợ từ + B
Biểu thị động tác đã hoàn thành
Cấu trúc:
Cấu trúc: AB + 了
Biểu thị sự thay đổi của trạng thái
Hình thức lặp lại của động từ li hợp là AAB chứ không phải ABAB như động từ thông thường.
Đại từ nghi vấn, bổ ngữ động lượng thường đặt giữa động từ li hợp, không đặt đằng sau động từ li hợp.
Cấu trúc:
Cấu trúc: A + Đại từ nghi vấn/ Bổ ngữ động lượng + B
4. Ví dụ
VD1: 我们昨天见了面。
* Wŏmen zuótiān jiàn le miàn.
Chúng ta đã gặp ngày hôm qua.
VD2: 你还没有跟我道歉。
* Nǐ hái méiyŏu ɡēn wŏ dào qiàn.
Bạn vẫn chưa xin lỗi tôi.
VD3: 我们一起吃过几次饭。
* Wŏmen yìqĭ chī ɡuo jĭ cì fàn.
Chúng tôi đã ăn cùng nhau mấy lần.