HSK3
189. Chỉ ra một số vượt quá với “多 (nhiều hơn)”
NGỮ PHÁP 189. CHỈ RA MỘT SỐ VƯỢT QUÁ VỚI “多 (nhiều hơn)”
1. Ý nghĩa
Thể hiện số lượng
2. Cách dùng
Để nói về một số liệu lớn hơn một số nào đó, nó được thể hiện bằng cách thêm 多 (duō) vào sau số đó. Điều này thường được dịch là ‘nhiều hơn…’.
Cấu trúc:
Cấu trúc: Số + 多 + [Lượng từ] + (Danh từ)
Trong các ví dụ trên, tuổi, năm và kilo không cần lượng từ đi kèm. Khi số nhỏ hơn mười một, 多 (duō) có thể được đặt sau lượng từ. Tuy nhiên, nếu số lớn hơn mười một, 多 phải được đặt trước lượng từ.
3. Ví dụ
VD1: 我妈妈已经五十多岁了。
* Wǒ māma yĭjīnɡ wŭshí duō suì le.
Mẹ tôi đã ngoài năm mươi.
VD2: 我们走了两个多小时。
* Wŏmen zŏu le liănɡ ɡè duō xiăoshí.
Chúng tôi đi bộ hơn hai giờ.
VD3: 这个班有两百多个学生。
* Zhèɡe bān yŏu liănɡ bǎi duō ɡè xuéshenɡ.
Có hơn hai trăm sinh viên trong lớp này.
VD4: 这个包三万多块钱。
* Zhèɡe bāo sān wàn duō kuài qián.
Chiếc túi này có giá hơn ba mươi nghìn tệ.