HSK4
285. Sử dụng nâng cao của “都” (tất cả/ngay cả)
NGỮ PHÁP 285. SỬ DỤNG NÂNG CAO CỦA “都”
1. Ý nghĩa
Mô tả hành động, thể hiện số lượng
2. Cách dùng
Theo cách hiểu đơn giản nhất, 都 (dōu) có nghĩa là ‘tất cả’, nhưng cũng có nhiều cách sử dụng nâng cao khác của 都.
都 cũng có thể được sử dụng như 甚至 (shènzhì), có nghĩa là ‘thậm chí/ đến mức’. Và khi được sử dụng theo nghĩa này, nó thể hiện sự nhấn mạnh.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 都 + Vị ngữ
都 cũng có thể được sử dụng với 既然 …… 就 …… (jìrán …… jiù ……), nghĩa là ‘Vì ……, nên ……’. Trong trường hợp này, một ví dụ đơn giản sẽ là ‘他不说汉语, 别跟他说话’, có nghĩa là ‘Vì anh ấy không nói tiếng Trung Quốc, nên đừng nói chuyện với anh ấy’.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 都 + Vị ngữ, Vế 2
Cấu trúc này thường thể hiện giọng điệu càu nhàu phàn nàn, và nó thường được sử dụng với 怨 hoặc 怪.
Cấu trúc: 都 + 怨 / 怪 + Ai đó
3. Ví dụ
VD1:
我都不能闻面包的香味.
* Wǒ dōu bù nénɡ wén miànbāo de xiānɡwèi.
Tôi thậm chí chỉ có thể ngửi thấy mùi thơm của bánh mì.
VD2:
我对你太了解了, 我都不能知道你下一步要做什么.
* Wǒ duì nǐ tài liǎojiěle, wǒ dōu nénɡ zhīdào nǐ xià yībù yào zuò shénme.
Tôi quá hiểu bạn rồi, tôi thậm chí chỉ có thể biết động thái tiếp theo của bạn là gì.
VD3:
他都这么说了, 你还好意思再找他帮忙吗?
* Tā dōu zhème shuōle, nǐ hái hǎoyìsi zài zhǎo tā bānɡmánɡ mɑ?
Anh ấy đã nói vậy rồi, bạn vẫn còn mặt mũi nhờ anh ấy giúp đỡ sao?
VD4:
都来了, 就先别急着走了.
* Lái dōu láile, jiù xiān bié zháozoule.
Đến cũng đã đến rồi, không cần phải đi vội.
VD5:
都怪你, 出门不带伞.
* Dōu ɡuài nǐ, chūmén bù dài sǎn.
Tất cả là lỗi của bạn, ra ngoài mà không mang theo dù.
VD6:
都是你, 害我跑这么远.
* Dōu shì nǐ, hài wǒ pǎo zhème yuǎn.
Tất cả là lỗi của bạn, khiến tôi chạy xa như vậy.