HSK3
177. Đưa ra lập luận tương phản với “不过 (nhưng)”
NGỮ PHÁP 177. ĐƯA RA LẬP LUẬN TƯƠNG PHẢN VỚI “不过 (nhưng)”
1. Ý nghĩa
Kết nối ý tưởng, tương phản
2. Cách dùng
Thay vì chỉ sử dụng 可是 (kĕshì) hoặc 但是 (dànshì), bạn cũng có thể sử dụng 不过 (búɡuò), cũng có nghĩa là ‘nhưng’, để thể hiện lập luận tương phản một cách nhẹ nhàng hơn.
Giống như các cấu trúc trước với 可是 hoặc 但是, 不过 là liên từ để liên giữa hai mệnh đề riêng biệt, có ý nghĩa tương phản, trái ngược.
Cấu trúc:
Cấu trúc: …….., 不过 …….
3. Ví dụ
VD1: 这件衣服我很喜欢, 不过有点贵。
* Zhè jiàn yīfu wŏ hĕn xĭhuān, búɡuò yŏudiăn ɡuì.
Tôi thích bộ quần áo này, nhưng nó hơi đắt một chút.
VD2: 这家餐厅我没去过, 不过我听说还不错。
* Zhè jiā cāntīnɡ wŏ méi ɡuò, búɡuò wŏ tīnɡshuō hái búcuò.
Tôi chưa bao giờ đến nhà hàng này, nhưng tôi nghe nói nó khá ngon.
VD3: 这个学生很聪明, 不过有点懒。
* Zhèɡe xuéshenɡ hĕn cōnɡmínɡ, búɡuò yŏudiăn lăn.
Học sinh này rất thông minh, nhưng anh ấy hơi lười biếng.
VD4: 那儿的天气不太好, 不过我们玩得很开心。
* Nàr de tiānqì bù tài hăo, búɡuò wŏmen wán de hĕn kāixīn.
Thời tiết ở đó không tốt lắm, nhưng chúng tôi đã chơi rất vui.