HSK4
316. Liệt kê mọi thứ với “啊” (a)
NGỮ PHÁP 316. LIỆT KÊ MỌI THỨ VỚI “啊”
1. Ý nghĩa
Thể hiện thái độ, liệt kê.
2. Cách dùng
Khi liệt kê các danh từ thuộc một danh mục nhất định, có thể thêm 啊 (a) vào cuối mỗi danh từ để tạo cảm giác nhấn mạnh, sau một danh sách các điều.
Cấu trúc: A 啊, B 啊, C啊,….
Danh sách có thể được sau bởi 什么 的, cách dùng này cũng tương tự với dùng 等 để kết thúc một chuỗi liệt kê không đầy đủ.
3. Ví dụ
VD1:
我们什么零食都有, 花生啊, 瓜子啊, 薯片啊, 你随便吃吧.
* Wǒmen shénme línɡshí dōu yǒu, huāshēnɡ a, ɡuāzǐ a, shǔ piàn a, nǐ suíbiàn chī ba.
Chúng tôi có tất cả các loại đồ ăn nhẹ: đậu phộng, hạt rang, khoai tây chiên, bạn muốn ăn gì cứ thoải mái nhé.
VD2:
椅子啊, 桌子啊, 电脑啊什么的都卖好了, 现在办公室只差员工了!
* Yǐzi a, zhuōzi a, diànnǎo a shénme de dōu màihǎole, xiànzài bànɡɡōnɡshì zhǐ chà zhǎo yuánɡōnɡle!
Ghế, bàn, máy tính đều sắm đủ rồi, bây giờ văn phòng chỉ cần tuyển nhân viên nữa thôi!
VD3:
“发展汉语” a, “实用汉语课本” a, 我都学过, 没用!
* “Fāzhǎn hànyǔ” a, “shíyònɡ hànyǔ kèběn” a, wǒ dōu xuéɡuò, méi yònɡ!
‘Phát triển tiếng Trung’ và ‘Tiếng Trung ứng dụng’ chúng tôi đã học rồi, chẳng có tác dụng gì cả.