HSK5
465. Nói “Có lẽ là” với “岂不是” (Há chẳng phải)
NGỮ PHÁP 465. NÓI “CÓ LẼ LÀ” VỚI “岂不是” (Há chẳng phải) /qǐ bù shì/
1. Ý nghĩa
Thể hiện một câu hỏi tu từ.
2. Cách dùng
Cách đơn giản nhất để hiểu 岂不是 (Qǐ bú shì) là khi muốn thể hiện ‘không phải nó’, và nó luôn được sử dụng trong một câu hỏi tu từ. Chỉ cần chèn 岂不是 trong câu bạn cảm thấy rằng ‘không phải là’ hoặc ‘không phải vậy’. 岂不是 thường được sử dụng để bắt đầu một câu hỏi mới hoặc một mệnh đề. Vì nó là một câu hỏi tu từ, người nói đã biết câu trả lời.
Cấu trúc: 岂不是 + câu hỏi tu từ
3. Ví dụ
VD1:
他们不来岂不是更好?
Tāmen bù lái qǐ bú shì ɡènɡ hǎo?
Họ không đến không phải là càng tốt hơn à?.
VD2:
你这样做岂不是给自己找麻烦?
Nǐ zhèyànɡ zuò qǐ bú shì ɡěi zìjǐ zhǎo máfan?
Bạn làm vậy không phải là tự chuốc lấy phiền phức?.
VD3:
如果连你都不帮他, 他岂不是死了?
Rúɡuǒ lián nǐ dōu bù bānɡ tā, tā qǐ bú shì sǐ le?
Nếu đến bạn cũng không giúp anh ta, không phải anh ta chết chắc rồi sao?.