HSK3
216. Làm một cái gì đó ít hơn với “少” (lời giải thích, lời khuyên, mệnh lệnh)
NGỮ PHÁP 216. LÀM MỘT CÁI GÌ ĐÓ ÍT HƠN VỚI “少”
1. Ý nghĩa
Thêm lời giải thích, đưa ra lời khuyên, mệnh lệnh
2. Cách dùng
少 (shǎo) có nghĩa là ‘ít’ nhưng khi được đặt trước động từ, nó mang nghĩa là ‘ít đi’ như trong ‘làm ít đi/ ít làm (một cái gì đó)’. Nó thường được dùng khi ta mắng hoặc đưa ra lời khuyên cho ai đó.
Có một điều cần chú ý, đó là từ 少 (shǎo) cần xuất hiện **trước Động từ**.
Cấu trúc:
Cấu trúc: 少 + Động từ
Giống như bạn có thể sử dụng 多 (duō) để nói về việc làm nhiều hơn thứ gì, bạn có thể sử dụng 少 (shǎo) để nói về việc làm ít hơn.
3. Lưu ý
少 (shǎo) được sử dụng khá tự nhiên và phổ biến. Nhưng không phải lúc nào cũng là mắng hay mệnh lệnh, đôi khi chỉ là một lời khuyên nhẹ nhàng. Vì vậy cần dựa vào ngữ cảnh để dịch cho chính xác. Ta cũng có thể dịch thành một câu phủ định mang nghĩa tương đương (bảo ai đó đừng làm gì đó) là một cách tinh tế để nghe có vẻ lịch sự.
4. Ví dụ
VD1: 请少放点盐。
* Qĭnɡ shǎo fànɡ diǎn yán.
Làm ơn cho ít muối một chút.
VD2: 少吃垃圾食品。
* Shǎo chī lājī shípin.
Ăn ít đồ ăn nhanh.
VD3: 你能不能少抽点烟?
* Nĭ nénɡ bù nénɡ shǎo chōu diǎn yān?
Bạn có thể bớt hút thuốc đi được không?