HSK3
191. Khía cạnh “着 (đang)”
NGỮ PHÁP 191. KHÍA CẠNH “着 (đang)”
1. Ý nghĩa
Thể hiện thời lượng, chỉ ra điều kiện
2. Cách dùng
Trợ từ 着 (zhe) là một trợ từ dùng để biểu thị sự liên tục của hành động trong tiếng Trung.
Mẫu cơ bản này thường được sử dụng với các động từ, trong đó hành động vẫn đang tiếp diễn trong một thời gian.
Mẫu này được sử dụng khi bạn muốn sử dụng một động từ để mô tả cách thức thực hiện một hành động khác.
Cấu trúc:
Cấu trúc: Động từ 1 + 着 + Động từ 2
3. Lưu ý
Lưu ý rằng động từ đầu tiên (theo sau bởi 着) mô tả trạng thái; động từ thứ hai là động từ chỉ hành động.
Lưu ý: Nếu bạn muốn đặt câu trong đó cả hai động từ đều là động từ chỉ hành động, thì bạn không nên dùng cấu trúc này mà thay vào đó hãy dùng cấu trúc 一边 …… 一边 (yìbiān…, yìbiān…).
Cấu trúc này thường được sử dụng cho các trường hợp sau:
- Động từ + 着: Động tác đang diễn ra hoặc trạng thái đang tiếp diễn.
- Tính từ + 着: Biểu thị sự duy trì của trạng thái.
- Động từ 1 + 着 + Động từ 2: Động từ 1 biểu thị trạng thái hoặc phương thức tiến hành Động từ 2.
4. Ví dụ
VD1: 我读, 你听着。
* Wŏ dú, nĭ tínɡ zhe.
Tôi sẽ đọc, bạn hãy lắng nghe.
VD2: 我们做, 你们看着。
* Wŏmen zuò, nĭmen kàn zhe.
Chúng tôi sẽ làm, các bạn hãy xem.
VD3: 你们坐着, 我马上回来。
* Nĭmen zuò zhe, wŏ măshànɡ huílái.
Các bạn ngồi đi, tôi sẽ trở lại ngay.
VD4: 我出去一下, 你帮我看着行李。
* Wŏ chūqù yíxià, nĭ bānɡ wŏ kànzhe xínɡli.
Tôi sẽ đi ra ngoài một chút, bạn trông giữ giùm hành lý.