HSK4
428. So sánh “跟” và “对” (Với/Cùng)
NGỮ PHÁP 428. SO SÁNH “跟” VÀ “对” (Với/Cùng) /ɡēn/ /duì/
1. Ý nghĩa
Mô tả hành động.
2. Cách dùng
跟 (gēn) và 对 (duì) đôi khi có vẻ như chúng có cùng một ý nghĩa nhưng đôi khi chúng lại có vẻ khác nhau.
Khi sử dụng động từ nói, 跟 và 对 đều có thể được sử dụng trong một mẫu câu tương tự. 跟 và 对 đều là giới từ và cả hai đều thể hiện một người nói với người khác.
Cấu trúc: Người A + 跟/ 对 + Người B **说**
跟 và 对 có thể là động từ và chúng thường được sử dụng với 着, tuy nhiên ý nghĩa của chúng là khác nhau.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 跟/ 对 + Tân ngữ
跟 là một động từ, và nó thường có nghĩa đơn giản là ‘theo’, ‘cùng’. Nó cũng thường sử dụng theo dạng cụm động từ như 跟进, 跟上, 跟着, …….
对 cũng là một động từ, nó có nghĩa là ‘hướng tới’ hoặc ‘chỉ tới’. Thường thì nó được sử dụng theo cụm từ là 对着, 对上, 对不上.
Cấu trúc: Chủ ngữ 1 对 Chủ ngữ 2 + Động từ
跟 là một đề xuất, và nó có thể được sử dụng để so sánh. Nó thường sẽ có một lời giải thích bổ sung, tương tự như cách sử dụng (như tôi và bạn như nhau). Và 对 không thể được sử dụng theo cách này. Cấu trúc này được sử dụng để so sánh rằng hai điều tương tự (hoặc không).
Cấu trúc: A + 跟 + B + (不) 一样
Cấu trúc này cho thấy hai danh từ giống nhau ở một số khía cạnh, khi đó đặt tính từ theo sau 一样.
Cấu trúc: A + 跟 + B + (不) 一样 + Tính từ
跟 hoạt động như một sự kết hợp trong cấu trúc này, kết hợp hai thứ lại với nhau. 对 không thể hoạt động như thế này.
Cấu trúc: Chủ ngữ 1 跟 Chủ ngữ 2 + Động từ-Tân ngữ
Khi 对 là đề xuất, nó chỉ đến một mục tiêu nhất định, vì nó có thể có nghĩa là ‘chỉ đến’ hoặc ‘hướng tới’. 跟 chỉ có thể được sử dụng theo cách này với 说.
3. Ví dụ
VD1:
我跟她说了,但是她不信。
Wǒ ɡēn tā shuōle, dànshì tā búxìn.
Tôi nói với cô ấy, nhưng cô ấy không tin tôi.
VD2:
你走得太快,我跟不上。
Nǐ zǒu dé tài kuài, wǒ ɡēn bù shànɡ.
Bạn đi quá nhanh, tôi không theo kịp.
VD3:
我喜欢对着镜子笑。
Wǒ xǐhuɑn duìzhe jìnɡzi xiào.
Tôi thích cười với mình trong gương.