HSK5

480. Thể hiện một cái gì đó là “Không đáng” với “不屑”


NGỮ PHÁP 480. THỂ HIỆN MỘT CÁI GÌ ĐÓ LÀ “KHÔNG ĐÁNG” VỚI “不屑” (Không đáng) /bùxiè/

1. Ý nghĩa

Thể hiện sự coi thường.

2. Cách dùng

不屑 (bùxiè) thông thường được sử dụng với nghĩa là ‘không đáng’, ‘không thèm’, ‘không bao giờ’.
Điều quan trọng cần lưu ý là có yếu tố coi thường 不屑, vì vậy chủ thể sử dụng 不屑 xem thường việc thực hiện hành động.
Trong cấu trúc này, bạn có thể nói 不屑于 hoặc 不屑. Cả hai đều có cùng một nghĩa.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 不屑 (于) + động từ/ cụm động từ

3. Ví dụ

VD1:
我的同事是一个很诚实的人, 他不屑说谎。
Wǒ de tónɡshì shì yī ɡè hěn chénɡshí de rén, tā bùxiè shuōhuǎnɡ.
Đồng nghiệp của tôi là một người rất thật thà, anh ấy không bao giờ nói dối.
VD2:
人家都不屑跟你说话, 你就不要热脸贴在冷屁股上了。
Rénjiā dōu bùxiè ɡēn nǐ shuōhuà, nǐ jiù bùyào rè liǎn tiē zài lěnɡ pìɡǔ shànɡle.
Người ta đã không thèm nói chuyện với bạn, bạn đừng có phí công vô ích nữa.
VD3:
要是你想学雷锋同志学习, 你应该不屑于说别人的坏话。
Yàoshì nǐ xiǎnɡ yào xiànɡ léifēnɡ tónɡzhì xuéxí, nǐ yīnɡɡāi bùxiè yú shuō biéren de huàihuà.
Nếu bạn đã học tập theo tấm gương của đồng chí Lôi Phong, thì bạn đừng nên nói xấu người khác nữa.