HSK3

270. So sánh “常常 (thường xuyên)” và “经常 (thường xuyên)”

NGỮ PHÁP 270. SO SÁNH “常常” VÀ “经常

1. Ý nghĩa

Thể hiện tần suất, mô tả hành động, đề cập đến hành động theo thói quen

2. Cách dùng

Cả 常常 (chánɡchánɡ) và 经常 (jīnɡchánɡ) đều là trạng từ thể hiện tần suất, ý nghĩa đều là ‘thường xuyên’. Mặc dù vậy, cách sử dụng của chúng khác nhau ở một số chi tiết nhỏ.
  • Cả 常常经常 đều có thể được sử dụng để thể hiện tần suất, nghĩa là ‘thường xuyên’, và thời gian giữa mỗi trường hợp xảy ra là rất ngắn. Trong trường hợp này, chúng có thể thay thế cho nhau.
Cấu trúc phổ biến:
Cấu trúc: Chủ ngữ + 常常/ 经常 + Động từ
  • 常常经常 **không được đặt trước chủ ngữ**.
Lưu ý:
  • 常常 (bản thân nó) được sử dụng cho các hành động thường xuyên trong tương lai trong tiếng Trung khẩu ngữ.
  • Mặc dù 经常 được sử dụng phổ biến theo cách này, 经常 cũng có thể được sử dụng như một tính từ để đề cập đến những điều xảy ra rất thường xuyên. 常常 không thể được sử dụng theo cách này.
  • 经常常常 cũng có một dạng phủ định là 不常. Bạn cũng có thể chỉ cần sử dụng để phủ định cả 经常常常, mặc dù 不常 không phải từ phổ biến.

3. Ví dụ

VD1:
我常常收到短信。
* Wǒ chánɡchánɡ shōudào duǎnxìn.
Tôi **thường xuyên** nhận được tin nhắn.
VD2:
你们经常加班吗?
* Nǐmen jīnɡchánɡ jiābān ma?
Các bạn **thường xuyên** làm thêm giờ không?
VD3:
他常常不吃早饭。
* Tā chánɡchánɡ bù chī zǎofàn.
Anh **thường xuyên** bỏ bữa sáng.
VD4:
他经常不吃早饭。
* Tā jīnɡchánɡ bù chī zǎofàn.
Anh **thường xuyên** bỏ bữa sáng.