HSK4

385. Bổ ngữ “坏了” (Vô cùng / Đến mức hỏng, chết)


NGỮ PHÁP 385. BỔ NGỮ “坏了

1. Ý nghĩa

Biểu thị kết quả.

2. Cách dùng

Bổ ngữ **-坏了** (-huàile) hơi giống với bổ ngữ **-死了** (-sǐle) và có thể được sử dụng để chỉ **’trường hợp đặc biệt’** theo cả nghĩa khẳng định và phủ định.
Cấu trúc: Tính từ + 坏了
**Phủ định:** Thông thường nó đi kèm các tính từ mang ý nghĩa không thích, không hài lòng.
**Khẳng định:** Số ít tính từ biểu thị sự tích cực, vui vẻ cũng có thể kết hợp.

3. Ví dụ

VD1:
孩子不见了,妈妈急坏了。
Háizi bújiànle, māmā jí huàile.
Đứa trẻ mất tích. Người mẹ vô cùng lo lắng.
VD2:
一个男人突然拿出一把枪,乘客们都吓坏了。
Yīgè nánrén túrán ná chū yī bǎ qiānɡ, chénɡkèmen dōu xià huàile.
Một người đàn ông bất ngờ rút súng ra khiến hành khách vô cùng sợ hãi.
VD3:
听到这个好消息,大家都高兴坏了。
Tīnɡ dào zhèɡe hǎo xiāoxī, dàjiā dōu ɡāoxìnɡ huàile.
Mọi người đều vui mừng vô cùng khi nghe tin tốt.