HSK3

271. So sánh “刚 (vừa/mới)” và “刚才 (vừa nãy/vừa mới)”

NGỮ PHÁP 271. SO SÁNH “” VÀ “刚才

1. Ý nghĩa

Mô tả hành động, thể hiện thời gian và ngày

2. Cách dùng

Khác nhau về mặt ý nghĩa:
  • 刚才 (ɡānɡcái) dùng để chỉ **một mốc thời gian cách hiện tại lúc không lâu**, từ trái nghĩa của nó là ‘bây giờ’. 刚才 được sử dụng để nhấn mạnh sự việc diễn ra cách hiện tại không lâu. Nó có thể được dịch là **’vừa nãy/ vừa mới’**.
  • (ɡānɡ) cũng dùng để chỉ sự việc diễn ra cách đây không lâu, nhưng nhấn mạnh vào cảm giác “mới xảy ra” của người nói. Từ trái nghĩa của nó là “rất lâu rồi” (ví dụ như “hai năm trước” trái nghĩa với “gần đây”). Nó có thể dịch là **”gần đây/ vừa”**.
  • Trong một số trường hợp, 刚才 cũng có thể sử dụng thay thế lẫn nhau.
Khác nhau về tính chất và cách dùng:
  • 刚才 là **danh từ chỉ thời gian**, có thể dùng làm trạng ngữ chỉ thời gian trong câu, đặt trước hoặc ngay sau chủ ngữ, cũng có thể dùng làm chủ ngữ, định ngữ.
  • là **phó từ**, chỉ có thể đặt **trước động từ**, làm trạng ngữ.
Cấu trúc:
Cấu trúc: Chủ ngữ + 刚才 + Vị ngữ
Cấu trúc: 刚才 + Vị ngữ
Cấu trúc: 刚才 + Danh từ
Cấu trúc: + Động từ
Cấu trúc nâng cao:
  • Ngoài ra, có thể kết hợp với liên từ (jiù), (yòu) để biểu thị hai sự việc diễn ra liên tục, cách nhau một khoảng thời gian rất ngắn.
  • Hình thức phủ định khác nhau:
    Cấu trúc: 刚才 + / / ……
    Cấu trúc: + + ……
  • Ngoài ra, còn có thể dùng để thể hiện ý nghĩa là **vừa hay/ vừa đúng lúc** đạt được một mục đích hoặc mục tiêu nào đó.

3. Ví dụ

VD1:
他刚到。
* Tā ɡānɡ dào.
Anh ấy **vừa** đến.
VD2:
我刚到上海的时候,谁都不认识。
* Wǒ ɡānɡ dào Shànɡhǎi de shíhou, shéi dōu bù rènshi.
Tôi không quen biết ai khi tôi **vừa** đến Thượng Hải.
VD3:
他的感冒刚刚好。
* Tā de ɡǎnmào ɡānɡɡānɡ hǎo.
Bệnh cảm lạnh của anh ấy **vừa mới** khỏi.
VD4:
他刚才哭了。
* Tā ɡānɡcái kū le.
Anh ấy **vừa nãy** mới khóc.
VD5:
刚才的事情太让人生活气了。
* Gānɡcái de shìqinɡ tài rànɡ rén shēnɡqì le.
Những gì **vừa xảy ra** thực sự khiến người ta khó chịu.