HSK3

152. Thể hiện “hầu hết” bằng “差点 (suýt nữa, thiếu chút nữa)”

NGỮ PHÁP 152. THỂ HIỆN “HẦU HẾT” BẰNG “差点

1. Ý nghĩa

Mô tả mức độ, phạm vi

2. Cách dùng

Để nói rằng điều gì đó tồi tệ gần như đã xảy ra (nhưng đã không xảy ra), bạn có thể thêm từ 差点 (chàdiǎn) trước động từ. Bạn cũng sẽ nghe thấy 差一点儿 (chàdiǎnr) ở miền Bắc Trung Quốc, đó là do thói quen phát âm, và không có sự khác biệt về ý nghĩa giữa chúng.
Từ có rất nhiều ý nghĩa. Trong trường hợp này, nó có nghĩa là ‘thiếu’. Ta có thể dịch cấu trúc này là ‘(Việc gì đó ‘thiếu chút nữa/ suýt nữa’ đã xảy ra, hay nói cách khác nó đã không xảy ra).
Lưu ý rằng phần ‘Vị ngữ’ của cấu trúc thường là một cái gì đó xấu hoặc một cái gì đó bạn không mong muốn, và nó đã không xảy ra.
Cấu trúc
Cấu trúc 1: Chủ ngữ + 差点 + Vị ngữ
Bạn có thể đặt ở cuối câu để nhấn mạnh. Trong trường hợp này, (Jiù) cũng thường được sử dụng.
Cấu trúc 2: Chủ ngữ + 差点 (+ ) + Vị ngữ +
Phần vị ngữ của cấu trúc này có thể là động từ hoặc tính từ.

3. Ví dụ

VD1: 车差点撞到我。
* Chē chàdiǎn zhuàngdào wǒ.
Chiếc xe suýt nữa đã đâm vào tôi.
VD2: 我们差点相信他。
* Wǒmen chàdiǎn xiāngxìn tā.
Chúng tôi thiếu chút nữa tin tin anh ta.
VD3: 他们差点打起来。
* Tāmen chàdiǎn dǎ qĭlái.
Họ thiếu chút nữa thì đánh nhau.
VD4: 我差点忘了。
* Wǒ chàdiǎn wànɡ le.
Tôi gần như quên mất.