HSK4
387. Sử dụng “来” và “去” khi muốn nói “làm đi làm lại” (Đi đi lại lại)
NGỮ PHÁP 387. SỬ DỤNG “来” VÀ “去” KHI MUỐN NÓI “LÀM ĐI LÀM LẠI”
1. Ý nghĩa
Thể hiện thời lượng, mô tả hành động, thể hiện phong trào.
2. Cách dùng
Cấu trúc này có thể được sử dụng nếu muốn nói bạn là **’lặp đi lặp lại’** một động tác nào đó. Nó giống như **’xem xét hết hướng này và hướng kia’**. Động từ tương tự được lặp lại trước 来 (lái) và 去 (qù). Ví dụ, 走来走去 nghĩa là **’đi qua đi lại’** hoặc **’đi tới đi lui’**.
Cấu trúc: Động từ + 来 + Động từ + 去
3. Ví dụ
VD1:
学生们都很紧张, 在考场外面走来走去。
Xuéshenɡmen dōu hěn jǐnzhānɡ, zài kǎochǎnɡ wàimiɑn zǒu lái zǒu qù.
Các sinh viên đều rất lo lắng, đi đi lại lại bên ngoài phòng thi.
VD2:
他说来说去还不承认自己错了。
Tā shuō lái shuō qù hái bù chénɡrèn zìjǐ cuòle.
Anh nói đi nói lại, nhưng vẫn không thừa nhận rằng mình đã sai.
VD3:
我想来想去都想不明白, 他怎么能那样对我?
Wǒ xiǎnɡ lái xiǎnɡ qù dōu xiǎnɡ bù mínɡbái, tā zěnme nénɡ nàyànɡ duì wǒ?
Tôi đã nghĩ đi nghĩ lại vẫn không thể hiểu, sao anh ấy có thể đối xử với tôi như vậy?