HSK4

326. Nâng cao “了” (rồi) sau một đối tượng

NGỮ PHÁP 326. NÂNG CAO “ (rồi)” SAU MỘT ĐỐI TƯỢNG

1. Ý nghĩa

Thể hiện sự hoàn thành, mô tả hành động, đề cập đến quá khứ.

2. Cách dùng

Bạn có thể đã học được rằng (le) theo sau ngay một động từ để chỉ sự hoàn thành của hành động, và xuất hiện ở cuối câu chỉ ra ‘sự thay đổi trạng thái’. Nhưng sau đó bạn sẽ nhận ra nó còn thường theo sau một thành phần khác không phải động từ, mà là tân ngữ – đối tượng đứng sau động từ.
Cả hai cấu trúc cơ bản này đều có thể (và chính xác):
Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + + Tân ngữ
Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ +
Nếu như có ít thành phần trong câu, tân ngữ cũng rất đơn giản thì ngữ khí của cấu trúc ‘Động từ + + Tân ngữ’ thường là không đủ mạnh.
Cấu trúc: Động từ + + Tân ngữ

3. Lưu ý

* thường đặt trước tân ngữ trong câu, như cấu trúc trên, Tuy nhiên nếu câu có Tân ngữ quá ngắn gọn, đơn giản thì ngữ khí của câu này vẫn chưa đủ mạnh. Vì vậy câu cần đáp ứng một trong các yêu cầu sau:
* Tân ngữ có thêm thành phần bổ sung ý nghĩa, ví dụ như: Đoản ngữ số lượng ( Số từ + Lượng từ), Tính từ hoặc bản thân Tân ngữ có bao gồm danh từ. Tức là khi Số lượng của đối tượng được chỉ định.
* Trong câu có Trạng ngữ chỉ thời gian, địa điểm, mục đích, phương thức. Tức là khi thời gian được chỉ định.
* Là câu trả lời trong cuộc hội thoại, có ngữ cảnh rõ ràng, có thể thành câu hoàn chỉnh.
* Trong trường hợp này, được đặt sau Động từ có Đối tượng. Để minh họa rõ ràng (le) cũng có thể chỉ ra rằng một hành động được hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai.
* Chú ý cấu trúc này không dùng với các Động từ tâm lý.
* “” cũng không được sử dụng cùng thể biểu thị sự hoàn thành trong tương lai.
* Trong danh sách các sự kiện liên tiếp, xuất hiện để báo hiệu mục đích của các sự kiện.
* Nếu một khác được thêm vào cuối câu, nó chỉ ra điều một. Mà là nhấn mạnh hoặc ngụ ý rằng con số phía trước đối tượng đã là một số lớn, và thứ hai là để chỉ ra rằng con số này có thể tiếp tục tăng lên.
* Nếu có một khác được đặt ở cuối câu, nó có thể nhấn mạnh rằng hành động đã được hoàn thành.

4. Ví dụ

VD1:
我们在动物园和熊猫拍了照。
* Wǒmen zài dònɡwùyuán hé xiónɡmāo pāi le zhào.
Chúng tôi chụp ảnh với gấu trúc trong sở thú.
VD2:
他女朋友为了他辞了工作。
* Tā nǚ pénɡyǒu wèile tā cí le ɡōnɡzuò.
Bạn gái anh đã bỏ việc vì anh ấy.
VD3:
我和同事们一起吃了饭。
* Wǒ hé tónɡshìmen yīqǐ chī le fàn.
Tôi đã ăn tối cùng với các đồng nghiệp của tôi.