HSK4
402. Thể hiện “Thậm chí không một”
NGỮ PHÁP 402. THỂ HIỆN “THẬM CHÍ KHÔNG MỘT”
1. Ý nghĩa
Miêu tả sự vật.
2. Cách dùng
Chúng ta có thể muốn nói một cái gì đó như ‘Tôi không có một xu dính túi’. Cấu trúc này thường được sử dụng để nhấn mạnh bạn có bao nhiêu thứ. Lượng từ ở giữa câu và danh từ phải tương thích với động từ ở cuối.
Cấu trúc: 一 + Lượng từ + (Danh từ) + 也/ 都 + 不/ 没 + Động từ
Nếu bạn muốn đặt chủ ngữ của cuộc trò chuyện của bạn ở đầu câu, hãy chắc chắn rằng nó có một điểm nhấn mạnh hoặc một số nhận xét phóng đại.
Cấu trúc: Chủ ngữ + Chủ ngữ + 一 + Đo lường + (Danh từ) + 也/ 都 + Động từ
3. Ví dụ
VD1:
我一口都没吃。
Wǒ yì kǒu dōu méi chī.
Tôi không ăn một miếng nào.
VD2:
他一句中文都不会说。
Tā yì jù Zhōnɡwén dōu bú huì shuō.
Anh ta không thể nói một câu tiếng Trung Quốc nào.
VD3:
这个人我一次都没见过。
Zhèɡe rén wǒ yī cì yě méi jiàn ɡuo.
Tôi chưa từng thấy người này một lần nào.
VD4:
这样的菜我一次也没吃过。
Zhèyànɡ de cài wǒ yì cì yě méi chī ɡuo.
Tôi chưa bao giờ ăn loại thực phẩm này trước đây.