CHỦ ĐỀ 10: GIAO THÔNG
Bài 1: Dịch các từ sau sang tiếng Trung
| STT | Tiếng Việt | ĐÁP ÁN (Hán tự / Pinyin) |
|---|---|---|
| 1. | Xe đạp |
ĐÁP ÁN自行车/zìxíngchē/ |
| 2. | Xe máy |
ĐÁP ÁN摩托车/mótuōchē/ |
| 3. | Xe hơi |
ĐÁP ÁN汽车/qìchē/ |
| 4. | Tàu hỏa |
ĐÁP ÁN火车/huǒchē/ |
| 5. | Xe taxi |
ĐÁP ÁN出租车/chūzūchē/ |
| 6. | Xe buýt |
ĐÁP ÁN公共汽车/gōnggòng qìchē/ |
| 7. | Hành khách |
ĐÁP ÁN乘客/chéngkè/ |
| 8. | Tài xế |
ĐÁP ÁN司机/sījī/ |
| 9. | Đèn giao thông |
ĐÁP ÁN红绿灯/hónglǜdēng/ |
| 10. | Tắc đường, kẹt xe |
ĐÁP ÁN堵车/dǔchē/ |
Bài 2: Dịch các câu sau
Dịch Việt – Trung:
- Giao thông ở Trung Quốc rất tốt, giờ cao điểm ít khi tắc đường, đa phần mọi người đều tuân thủ luật lệ giao thông.
ĐÁP ÁN
中国的交通很好, 高峰时段很少堵车, 大部分人都遵守交通规则。/Zhōngguó de jiāotōng hěn hǎo, gāofēng shíduàn hěn shǎo dǔchē, dà bùfèn rén dōu zūnshǒu jiāotōng guīzé./
- Bảo tàng cách trường học khá gần, cậu có thể đi bộ hoặc đạp xe.
ĐÁP ÁN
博物馆离学校比较近, 你可以走路或者骑自行车。/Bówùguǎn lí xuéxiào bǐjiào jìn, nǐ kěyǐ zǒulù huòzhě qí zìxíngchē./
- Nếu lái xe máy thì nhớ phải đội mũ bảo hiểm và dừng xe khi đến đèn đỏ.
ĐÁP ÁN
如果骑摩托车, 一定要戴头盔, 到红绿灯要停车。/Rúguǒ qí mótuōchē, yīdìng yào dài tóukuī, dào hónglǜdēng yào tíngchē./
Dịch Trung – Việt:
- 前面是不是发生交通事故了?路上两边满是交通警察呢。/Qiánmiàn shì bù shì fãshēng jiāotōng shìgù le? Lùshàng liăngbiān mănshì jiāotōng jīngchá ne./
ĐÁP ÁN
Phía trước có phải xảy ra tai nạn giao thông rồi không? Hai bên đường toàn là cảnh sát giao thông.
- 如果你不遵守交通规则,你会被交通警察罚款,甚至被没收驾驶执照。/Rúguǒ nǐ bù zūnshǒu jiāotōng guīzé, nǐ huì bèi jiāotōng jìngchá fákuăn, shènzhì bèi mòshōu jiàshǐ zhízhào./
ĐÁP ÁN
Nếu bạn không tuân thủ luật lệ giao thông, bạn sẽ bị cảnh sát giao thông phạt tiền, thậm chí bị tịch thu giấy phép lái xe.
- 在河内,高峰时段经常堵车,每天都堵得很厉害。/Zài Hénèi, gāofēng shíduàn jīngcháng dǔchē, měitiān dōu dǔ dé hěn lìhài./
ĐÁP ÁN
Ở Hà Nội, giờ cao điểm thường xuyên tắc đường, ngày nào cũng kẹt xe rất nghiêm trọng.
Bài 3: Dịch hội thoại sau (Trung – Việt)
| Tiếng Trung (Hán tự / Pinyin) | ĐÁP ÁN (Tiếng Việt) |
|---|---|
| A: 金英,你怎么去学校? /Jīnyīng, nǐ zěnme qù xuéxiào?/ |
ĐÁP ÁNKim Anh, cậu đi học bằng gì? |
| B: 我家离学校很远,所以我要骑摩托车上学。 /Wǒ jiā lí xuéxiào hěn yuǎn, suǒyǐ wǒ yào qí mótuō chē shàngxué./ |
ĐÁP ÁNNhà tớ cách trường rất xa, vì vậy tớ phải đi xe máy đến trường. |
| A: 路上经常堵车吗? /Lù shàng jīngcháng dǔchē ma?/ |
ĐÁP ÁNTrên đường có thường xuyên tắc đường không? |
| B: 高峰时段经常堵车,每天都堵得很厉害,我在路上感到累死了。 /Gāofēng shíduàn jīngcháng dǔchē, měitiān dōu dǔ dé hěn lìhài, wǒ zài lùshàng gǎn dào lèi sǐ le./ |
ĐÁP ÁNGiờ cao điểm thường xuyên tắc đường, ngày nào cũng kẹt xe rất nghiêm trọng, tớ cảm thấy mệt chết đi được ở trên đường. |
| A: 你辛苦了。为什么不坐地铁? /Nǐ xīnkǔ le. Wèishéme bù zuò dìtiě?/ |
ĐÁP ÁNCậu vất vả rồi. Tại sao không đi tàu điện ngầm? |
| B: 地铁站离我家比较远,走路三十分钟才到,我怕迟到。 /Dìtiě zhàn lí wǒjiā bǐjiào yuǎn, zǒulù sānshí fēnzhōng cái dào, wǒ pà chídào./ |
ĐÁP ÁNGa tàu điện ngầm cách nhà tớ khá xa, đi bộ 30 phút mới tới, tớ sợ bị trễ giờ. |
| A: 幸亏我住学校附近,走路只要五六分钟就到。 /Xìngkuī wǒ zhù xuéxiào fùjìn, zǒulù zhīyào wǔliù fēnzhōng jiù dào./ |
ĐÁP ÁNMay mắn là tớ ở gần trường, đi bộ chỉ mất năm, sáu phút là tới. |
| B: 你真幸运。但是我也觉得除了堵车以外,越南的交通还比较好,大部分人都遵守交通规则,所以很少发生交通事故。 /Nǐ zhēn xìngyùn. Dànshì wǒ yě juédé chú le dúchē yǐwài, Yuènán de jiāotōng hái bǐjiào hǎo, dà bùfèn rén dōu zūnshǒu jiāotōng guīzé, suǒyǐ hěn shǎo fāshēng jiāotōng shìgù./ |
ĐÁP ÁNCậu thật may mắn. Nhưng tớ cũng cảm thấy ngoài việc tắc đường ra, giao thông ở Việt Nam vẫn khá tốt, đa phần mọi người đều tuân thủ luật lệ giao thông nên rất ít xảy ra tai nạn giao thông. |
Bài 4: Dịch các đoạn văn sau
Dịch Việt – Trung:
“Xe buýt có rất nhiều ưu điểm. Thứ nhất đi xe buýt có thể tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường. Thứ hai, đi xe buýt rất rẻ do đó có thể tiết kiệm tiền. Thứ ba xe buýt giúp hạn chế tắc đường và sự cố giao thông.”
ĐÁP ÁN
“公共汽车有很多优点。第一,坐公共汽车可以节约能源,保护环境。第二,坐公共汽车很便宜,所以可以省钱。第三,公共汽车可以减少堵车和交通事故。”/“Gōnggòng qìchē yǒu hěn duō yōudiǎn. Dì yī, zuò gōnggòng qìchē kěyǐ jiéyuē néngyuán, bǎohù huánjìng. Dì èr, zuò gōnggòng qìchē hěn piányi, suǒyǐ kěyǐ shěng qián. Dì sān, gōnggòng qìchē kěyǐ jiǎnshǎo dǔchē hé jiāotōng shìgù.”/
Dịch Trung – Việt:
“为了避免发生不幸的交通事故,我们应该遵守交通规则。遵守交通规则是对自己的生命负责。遵守交通规则,不止是自身要做到,还要时常向亲人朋友提醒:不要酒后驾车,开车时不能分心,不要超速,应互相礼让等等。”
/“Wèi le bìmiǎn fāshēng bù xìng de jiāotōng shìgù, wǒmen yīnggāi zūnshǒu jiāotōng guīzé. Zūnshǒu jiāotōng guīzé shì duì zìjǐ de shēngmìng fùzé. Zūnshǒu jiāotōng guīzé, bù zhǐ shì zìshēn yào zuò dào, hái yào shícháng xiàng qīnrén péngyǒu tíxǐng: Bùyào jiǔ hòu jiàchē, kāichē shí bùnéng fēn xīn, bùyào chāosù, yīng hùxiāng lǐràng děngděng./”
ĐÁP ÁN
“Để tránh xảy ra tai nạn giao thông đáng tiếc, chúng ta nên tuân thủ luật lệ giao thông. Tuân thủ luật lệ giao thông là có trách nhiệm với sinh mạng của chính mình. Tuân thủ luật lệ giao thông không chỉ là bản thân phải thực hiện, mà còn phải thường xuyên nhắc nhở người thân bạn bè: không được lái xe sau khi uống rượu, khi lái xe không được mất tập trung, không được vượt quá tốc độ, phải nhường nhịn lẫn nhau, v.v.”
✅ CHỦ ĐỀ 10: Đã hoàn tất và làm sạch tuyệt đối. Xin lỗi vì sự bất tiện cuối cùng này.