HSK3
217. Làm một cái gì đó nhiều hơn với “多” (lời giải thích, lời khuyên, mệnh lệnh)
NGỮ PHÁP 217. LÀM MỘT CÁI GÌ ĐÓ NHIỀU HƠN VỚI “多”
1. Ý nghĩa
Thêm lời giải thích, đưa ra lời khuyên, mệnh lệnh
2. Cách dùng
Khi muốn đưa ra lời khuyên hoặc yêu cầu ai đó làm gì đó nhiều hơn, (như ăn nhiều hơn, uống nhiều nước hơn, mặc quần áo ấm hơn, v.v.) ta thường sử dụng từ 多 (duō). Cấu trúc này thường được sử dụng trong các mệnh lệnh hoặc để đề xuất.
Lưu ý là vị trí của 多 (duō) là **trước Động từ**:
Cấu trúc:
Cấu trúc: 多 + Động từ
3. Lưu ý
Cấu trúc này không được sử dụng riêng như một mệnh lệnh, vì vậy bạn cũng có thể bao gồm một chủ ngữ nếu bạn cần. Như khi chúng ta muốn nói những điều như ‘bạn hãy ăn thêm’, ‘bạn hãy uống thêm’ hoặc ‘tôi cần tập thể dục nhiều hơn’.
Trong mỗi trường hợp này, từ ‘hơn’ xuất hiện sau động từ trong tiếng Việt, nhưng trong tiếng Trung, việc đặt 多 (duō) trước động từ mới là chính xác.
4. Ví dụ
VD1: 多拿一点。
* Duō ná yīdiǎn.
Lấy nhiều thêm một chút.
VD2: 爷爷, 你要多出去走走。
* Yéye, nĭ yào duō chūqù zŏuzou.
Ông ơi, ông nên phải ra ngoài và đi bộ thường xuyên hơn.
VD3: 多给他点时间吧。
* Duō ɡěi tā diǎn shíjiān bɑ.
Cho anh ấy thêm chút thời gian.