HSK4
424. So sánh “突然” và “忽然” (Đột nhiên/Bỗng nhiên)
NGỮ PHÁP 424. SO SÁNH “突然” VÀ “忽然” (Đột nhiên/Bỗng nhiên) /tūrán/ /hūrán/
1. Ý nghĩa
Thể hiện thời gian và ngày tháng, mô tả hành động, thể hiện thái độ, đề cập đến những thay đổi của tình huống.
2. Cách dùng
Cả 突然 (tūrán) và 忽然 (hūrán) đều thể hiện điều gì đó xảy ra trong một thời gian rất ngắn ngoài bất ngờ. Cả hai đều có thể được dịch là **’đột nhiên’** hoặc **’bỗng nhiên’**, tuy nhiên, 突然 có sắc thái mạnh hơn một chút trong khi 忽然 mềm mại hơn một chút. Ngoài ra, các tính năng ngữ pháp của chúng là khác nhau rất tinh tế.
- 突然 và 忽然 đều có thể đặt được dạng trạng từ trước động từ hoặc tính từ, chỉ cần đảm bảo đặt chúng trước động từ hoặc tính từ.Cấu trúc: 突然 / 忽然 + Động từ / Tính từ
- Bạn có thể đặt 突然 và 忽然 ở đầu câu, chỉ cần đảm bảo thêm dấu phẩy sau nó.Cấu trúc: 突然 / 忽然, ……
- 突然 có thể được sử dụng như một tính từ (rất bất ngờ), trong khi 忽然 thì không thể.Cấu trúc: 突然 + (的) + Danh từ
- 突然 như một tính từ cũng có thể được sử dụng như một bổ ngữ. 忽然 không thể được sử dụng như vậy.Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + 得 + 突然
- Cũng giống như các tính từ khác, 突然 có thể được sử dụng làm vị ngữ của câu. Nó thường được thêm vào với một phó từ như **’rất’** (很), **’thường’** (非常), **’không’** (不), v.v.. Nó cũng có thể kết thúc bằng các bổ sung như được (得), **’rất’** (多), **’cực kỳ’** (极了), v.v..Cấu trúc: Chủ ngữ + Phó từ + 突然Cấu trúc: Chủ ngữ + 突然 + Bổ ngữ
3. Ví dụ
VD1:
睡觉的时候, 我的电话突然响了。
Shuìjiào de shíhou, wǒ de diànhuà tūrán xiǎnɡle.
Khi tôi đang ngủ, điện thoại của tôi đột nhiên đổ chuông.
VD2:
忽然, 他进来了。
Hūrán, tā jìnláile.
Đột nhiên, anh ta bước vào.
VD3:
这是一场突然事故, 我们都没想到。
Zhè shì yī chǎnɡ túrán shìɡù, wǒmen dōu méi xiǎnɡdào.
Đây là một tai nạn bất ngờ. Không ai trong chúng tôi nghĩ rằng nó có thể xảy ra.