HSK4

312. Thể hiện khó khăn với “好(不)容易” (rất khó khăn/thật sự không dễ dàng)

NGỮ PHÁP 312. THỂ HIỆN KHÓ KHĂN VỚI “好(不)容易

1. Ý nghĩa

Thể hiện chất lượng, mức độ.

2. Cách dùng

好不容易 (hǎobùrónɡyì) có nghĩa là ‘**rất khó khăn**’ hoặc ‘**thật sự không dễ dàng**’. Nó thường được sử dụng khi người nói muốn nhìn nhận xét kết quả việc làm chăm chỉ của họ, đại loại như ‘Nó thật sự khó cho tôi để làm x, nhưng sau đó tôi đã nhận ra y.’. Các câu sử dụng 好不容易 thường được sau bởi , nhấn mạnh hành động đã được hoàn thành muộn hơn dự kiến.
Điều này rất lạ lùng và dễ gây nhầm lẫn, 好容易 (hǎorónɡyì) cũng có cùng ý nghĩa với 好不容易 và có thể được sử dụng thay thế cho nhau.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 好容易/好不容易 + + Động từ. [Câu kết quả]
Cấu trúc: Động từ/[Cụm động từ] + 好容易/好不容易
Trong cấu trúc này, người ta chỉ có thể sử dụng 好(不)容易 để thể hiện sự khó khăn với độ khó khăn lớn. Ở phần cuối của các câu, các trợ từ ngữ khí như hoặc , cũng sẽ thường được sử dụng để nhấn mạnh cảm xúc.

3. Ví dụ

VD1:
他们好不容易才爬上了山顶, 结果却下起了大雨.
* Tāmen hǎobùrónɡyì cái páole shāndǐnɡ, jiéɡuǒ qùe qǐle dàyǔ.
Họ khó khăn lắm mới leo được tới đỉnh, kết quả trời bắt đầu mưa to.
VD2:
要完成这个大项目好不容易啊.
* Yào wánchénɡ zhè ɡè dà xiànɡmù hǎobùrónɡyì a.
Hoàn thành dự án lớn này không phải là dễ dàng.
VD3:
养一个孩子好不容易.
* Yǎnɡ yīɡè háizi hǎobùrónɡyì.
Nuôi một đứa trẻ không phải là một điều dễ dàng.
VD4:
创办一个公司好不容易啊.
* Chuànɡbàn yīɡè ɡōnɡsī hǎobùrónɡyì a.
Bắt đầu thành lập một công ty không hề dễ dàng.