HSK4

359. Sử dụng “着” (vừa… vừa…, lặp lại hành động)


NGỮ PHÁP 359. SỬ DỤNG “

1. Ý nghĩa

Thể hiện lượng thời gian, chỉ ra điều kiện, mô tả hành động, biểu hiện chuyển động.

2. Cách dùng

Một động từ lặp đi lặp lại theo sau là (zhe) được sử dụng để chỉ ra rằng một hành động đã được lặp lại trong một khoảng thời gian và kết quả là một tình huống mới phát sinh mà người nói muốn bình luận.
Cấu trúc: Động từ + + Động từ + + + Nhận xét +

3. Ví dụ

VD1:
说着说着我就发现自己也糊涂了。
Shuōzhe shuōzhe wǒ jiù fāxiàn zìjǐ yě hútúle.
Nói mãi nói mãi, tôi phát hiện bản thân cũng lẫn lộn hết cả.
VD2:
我今天一直都在看语法书,看着看着,就睡着了。
Wǒ jīntiān yìzhí dōu zài kàn yǔfǎ de shū, kànzhe kànzhe, jiù shuìzhele.
Hôm nay, tôi không ngừng đọc sách ngữ pháp, học mãi đọc mãi rồi tôi ngủ thiếp đi.
VD3:
我在北京的胡同里走着走着就走丢了。
Wǒ zài běijīnɡ de hútònɡ lǐ zǒuzhe zǒuzhe jiù zǒudiūle.
Khi tôi đi bộ trong những con ngõ của Bắc Kinh, đi mãi đi mãi rồi tôi bị lạc.