HSK3
199. Thể hiện “ít hơn” với “不到 (không đạt, không đến)”
NGỮ PHÁP 199. THỂ HIỆN “ÍT HƠN” VỚI “不到 (không đạt, không đến)”
1. Ý nghĩa
Thể hiện số lượng
2. Cách dùng
Từ 到 (dào) có nghĩa là ‘đến’, nhưng nó cũng có nghĩa là ‘để đạt được’ hoặc ‘để đi đến’ theo nghĩa trừu tượng. Vì vậy, trong mẫu này, 不到 (bùdào) có nghĩa là ‘không đạt (số lượng)’, hoặc, nói cách khác, ‘ít hơn’.
Cấu trúc 1:
Cấu trúc: Chủ ngữ + 不到 + Số + Lượng từ + Danh từ
Khi 不到 (bùdào) được đặt trước một khoảng thời gian, nó cần phải được theo sau với 就 (jiù). Điều này cho thấy một cái gì đó đã xảy ra sớm hơn dự kiến.
Cấu trúc 2:
Cấu trúc: Chủ ngữ + 不到 + Thời gian + 就 + Vị ngữ + 了
3. Ví dụ
VD1: 我女儿不到三岁。
* Wǒ nǚ’ér bùdào sān suì.
Con gái tôi chưa tròn ba tuổi.
VD2: 我昨天睡不到五个小时。
* Wǒ zuótiān shuì bù dào wǔ ɡè xiăoshí.
Hôm qua tôi chỉ ngủ chưa đến năm tiếng.
VD3: 她的病不到一个星期就好了。
* Tā de bìng bùdào yí ɡè xīnɡqī jiù hǎo le.
Bệnh tình của cô trở nên tốt hơn trong vòng chưa đầy một tuần.