HSK4

431. So sánh “对于” và “至于” (Đối với/Về phần)


NGỮ PHÁP 431. SO SÁNH “对于” VÀ “至于” (Đối với/Về phần) /duìyú/ /zhìyú/

1. Ý nghĩa

Thêm giải thích, kết nối ý tưởng.

2. Cách dùng

Sự khác biệt giữa 对于 (duìyú) và 至于 (zhìyú) có thể gây nhầm lẫn. Cả hai đều có ý nghĩa tương tự như ‘liên quan’ hoặc ‘như đối với’.
对于 thường nhấn mạnh điều mà nó đang đề cập đến. Thông thường nơi bạn sử dụng 对于, bạn có thể sử dụng 对于.
Bạn có thể đặt 对于 trước hoặc sau chủ ngữ.
Cấu trúc: 对于 + Chủ đề + Chủ ngữ + Vị ngữ
Cấu trúc: Chủ ngữ + 对于 + Chủ đề + Vị ngữ
Đôi khi, 关于对于 không có bất kỳ sự khác biệt nào, tuy nhiên những trường hợp đó rất ít.
至于 được dùng như một giới từ, nó chỉ đến một chủ đề khác và nhấn mạnh việc thay đổi chủ đề của cuộc trò chuyện.
Cấu trúc: 至于 + Chủ đề, Chủ ngữ + Cụm động từ
至于 là một trạng từ, nó diễn tả ‘đã đạt đến một mức độ hoặc bước nhất định’. Sau đó, bạn có thể liên kết nó với các từ hoặc cụm từ mô tả mức độ. Bạn cũng có thể nói hoặc sử dụng 不至于.
Cấu trúc: ()至于 + mức độ

3. Ví dụ

VD1:
我对电脑什么都不懂。
Wǒ duìyú diànnǎo shénme dōu bù dǒnɡ.
Tôi không hiểu gì về máy tính.
VD2:
对于这种人, 就不该跟他们讲道理。
Duìyú zhè zhǒnɡ rén, jiù bù ɡāi ɡēn tāmen jiǎnɡ dàolǐ.
Đối với loại người này, bạn không cần phải lý luận với họ.
VD3:
至于这个问题, 我们还需要进一步讨论。
Zhìyú zhè ɡè wèntí, wǒmen hái xūyào jìnyībù tǎolùn.
Đối với vấn đề này, chúng ta cần một cuộc thảo luận thêm.
VD4:
我是不高兴, 但不至于不跟你说话。
Wǒ shì bù ɡāoxìnɡ, dàn bú zhìyú bù ɡēn nǐ shuōhuà.
Tôi không vui, nhưng không đến mức tôi sẽ không nói chuyện với bạn.