HSK5

458. Thể hiện “Phía tôi” với “本” (Phía tôi)


NGỮ PHÁP 458. THỂ HIỆN “PHÍA TÔI” VỚI “” (Bổn) /běn/

1. Ý nghĩa

Thể hiện đối tượng.

2. Cách dùng

Tiếng Trung trong các văn bản chính thức, (běn) có thể có nghĩa là ‘phía tôi’ như trong ‘công ty tôi’ hoặc ‘đất nước tôi’. Nó luôn đề cập đến bên mà người nói đang nằm trong đó. (běn) cũng có thể có nghĩa là ‘này’. Nó có thể đề cập đến chính mình, một địa điểm, một tổ chức hoặc thậm chí là một thời gian nhất định. Danh từ được sử dụng với thường là danh từ đơn âm tiết như 校, 市, 省, 国, 周, 月, 年, 次, v.v. 公司, 组织, 季度, 学期 cũng thường được sử dụng với .
Cấu trúc: + Danh từ

3. Lưu ý

Ví dụ cuối cùng là 本人. Nó diễn tả ‘bản thân tôi’ giống như một cách nói trang trọng của tôi. Điều này đặc biệt phổ biến trong sơ yếu lý lịch và thư xin việc.

4. Ví dụ

VD1:
顾客至上是本公司的经营理念。
Gùkè zhìshànɡ shì běn ɡōnɡsī de jínɡyínɡ línǐán.
‘Khách hàng là thượng đế’ là châm ngôn kinh doanh của công ty chúng tôi.
VD2:
本校不允许外校学生随便进出。
Běn xiào bù yǔnxǔ wài xiào xuéshēnɡ suíbìan jìnchū.
Trường tôi không cho phép sinh viên trường khác tuỳ tiện vào trường.
VD3:
本组织。
Běn zǔzhī.
Tổ chức này.