HSK3
220. Thể hiện hành động đang xảy ra (Nhắc đến hiện tại tiếp diễn)
NGỮ PHÁP 220. THỂ HIỆN HÀNH ĐỘNG ĐANG XẢY RA
1. Ý nghĩa
Nhắc đến hiện tại tiếp diễn
2. Cách dùng
Bạn có thể đã học được rằng 在 (zài) và 正在 (zhèngzài) có thể được sử dụng trước các động từ để diễn tả rằng một hành động đang diễn ra.
Cấu trúc 1:
Cấu trúc: Chủ ngữ + 正在/ 正/ 在 + Động từ + 呢
Nếu đó là một động từ li hợp, bạn có thể đặt 着 (zhe) giữa động từ và đối tượng hoặc bạn có thể bỏ 着 (zhe) ra.
Cấu trúc 2:
Cấu trúc: Chủ ngữ (+ 正在/ 正/ 在) + Động từ + 着 + Tân ngữ + 呢
Cấu trúc 3:
Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ + 呢
3. Lưu ý
Điều quan trọng cần nhớ là hầu như mọi thành phần của cấu trúc trên là tùy chọn, vì vậy bạn sẽ thấy rất nhiều biến thể của mẫu này (và hiếm khi ở dạng đầy đủ). Biến thể phổ biến nhất chính là mẫu ‘在 + V’ mà bạn có thể đã học từ lâu. Một biến thể phổ biến khác là mẫu ‘V + 呢‘.
4. Ví dụ
VD1: 爷爷正在看报纸, 别打扰他。
* Yéye zài kàn bàozhĭ ne, bié dărǎo tā.
Ông đang đọc báo, đừng làm phiền ông.
VD2: 我们在上汉语课呢。
* Wŏmen shàng zhe Hànyŭ kè ne.
Bây giờ chúng ta đang tiết tiếng Trung.
VD3: 我吃饭呢。
* Wŏ chīfàn ne.
Tôi đang ăn.