HSK3

218. Thể hiện “không thường xuyên” với “不怎么” (không hẳn; không hay)

NGỮ PHÁP 218. THỂ HIỆN “KHÔNG THƯỜNG XUYÊN” VỚI “不怎么”

1. Ý nghĩa

Biểu thị tần suất

2. Cách dùng

不怎么 (bù zěnme) có nghĩa đen là ‘không phải như thế nào’, nhưng thực ra nó có nghĩa là ‘không thường xuyên/ không hay’ khi được sử dụng cùng với một động từ.
Khi 不怎么 (bù zěnme) được sử dụng với một động từ, có nghĩa là người ta không dành nhiều thời gian hay năng lượng để làm việc đó. Nói cách khác, hành động được thực hiện ‘không thường xuyên’. Khi động từ được sử dụng với một đối tượng, điều đó cũng có nghĩa là số (hoặc số lượng) thực sự nhỏ.
Cấu trúc 1:
Cấu trúc: Chủ ngữ + 不怎么 + Động từ
Trong trường hợp hành động xảy ra trong quá khứ, ta sử dụng (méi) thay vì ().
Cấu trúc 2:
Cấu trúc: Chủ ngữ + 没怎么 + Động từ

3. Lưu ý

Hãy đảm bảo bạn sử dụng 不怎么 (bù zěnme) với một động từ nếu bạn muốn nó có nghĩa là ‘không thường xuyên’. Sử dụng nó với tính từ lại mang một ý nghĩa khác.

4. Ví dụ

VD1: 我老公不怎么运动。
* Wǒ lǎoɡōnɡ bù zěnme yùndònɡ.
Chồng tôi không tập thể dục nhiều.
VD2: 老板不怎么来办公室。
* Lǎobǎn bù zěnme lái bànɡōnɡshì.
Ông chủ của tôi không thường xuyên đến văn phòng.
VD3: 我没怎么复习。
* Wŏ méi zěnme fùxí.
Tôi đã không ôn tập nhiều.
VD4: 昨天我肚子不舒服, 没怎么吃东西。
* Zuótiān wŏ dùzi bù shūfu, méi zěnme chī dōnɡxī.
Bụng tôi hôm qua khó chịu, vì vậy tôi đã không ăn nhiều.