HSK4

386. Cách dùng nâng cao của “到” (Đạt được kết quả/mục tiêu)


NGỮ PHÁP 386. CÁCH DÙNG NÂNG CAO CỦA “

1. Ý nghĩa

Biểu thị kết quả.

2. Cách dùng

Có lẽ bạn đã học được Bổ ngữ kết quả với từ lâu, như một phần của các từ như 看到 (‘nhìn thấy’) và 听到 (‘nghe thấy’). Nhưng trong một số trường hợp, nó không hoàn toàn rõ ràng về ý nghĩa của nó. Giống như sự khác biệt giữa 买到 hoặc 做到. thêm vào là một ý nghĩa rõ ràng hơn rằng một cái gì đó đã thực sự đạt được.
Thêm sau một động từ giúp nhấn mạnh rằng kết quả mong muốn đã đạt được. Nếu bạn nhìn và bạn thấy, thì chỉ ra điều đó. Mặt khác, việc không thêm cho nó không rõ liệu kết quả mong muốn có đạt được hay không.
Nó còn có tác dụng tạo ra một động từ có nghĩa là **’cố gắng làm gì đó’**. Vì vậy **làm** không có giống như nói **’cố gắng làm’**, nhưng khi bạn muốn làm rõ rằng kết quả đã đạt được hoặc phải đạt được, đó là khi bạn cần thêm .
Cấu trúc: Động từ +

3. Ví dụ

VD1:
这里买不到进口食品。
Zhèlǐ mǎi bú dào jìnkǒu shípǐn.
Ở đây không thể mua được hàng nhập khẩu.
VD2:
在这个公司工作, 我学到了很多东西。
Zài zhèɡe ɡōnɡsī ɡōnɡzuò, wǒ xué dào le hěnduō dōnɡxī.
Làm việc cho công ty này, tôi đã học được rất nhiều điều.
VD3:
不知道什么时候能拿到我的工作签证。
Bù zhīdào shénme shíhou nénɡ ná dào wǒ de ɡōnɡzuò qiānzhènɡ.
Tôi không chắc chắn khi nào tôi có thể nhận được chứng nhận làm việc của mình.