HSK4
430. So sánh “朝”, “向” và “往” (Hướng tới)
NGỮ PHÁP 430. SO SÁNH “朝”, “向” VÀ “往”
1. Ý nghĩa
Mô tả sự vật, mô tả hành động.
2. Cách dùng
朝 (cháo), 向 (xiàng) và 往 (wǎnɡ) đều có thể được sử dụng để chỉ **hướng hoặc vị trí**. Cả ba cụm giới từ này được sử dụng trước một động từ, ba cụm từ cũng có cấu trúc và ý nghĩa của chúng là như nhau. Bạn có thể thường xuyên thay thế chúng cho nhau. Tuy nhiên, vào những thời điểm khác, chúng được sử dụng khác nhau.
Chỉ có thể đặt đặt 往 trước động từ.
Cấu trúc: 向/ 往 + phương hướng + Động từ
向 và 往 có thể được đặt sau động từ, tuy nhiên 朝 thì không phải được sử dụng với một động từ thích hợp. Các động từ thường được sử dụng là 飞 (fēi), 发 (fā), 送 (sònɡ), 带 (dài), 驱 (qū), 驶 (shǐ), v.v. Như bạn có thể thấy, đây là những từ ít nhất là **ngụ ý một số loại chuyển động**. Ngoài ra, so với 朝 và 往, 向 được sử dụng thường xuyên hơn với các động từ đó, vì nó biểu thị đích trong khi 朝 chỉ biểu thị một hướng, 朝 không thể được sử dụng theo cách này.
Cấu trúc: Động từ + 向/ 往 + Phương hướng
Khi hành động diễn ra ở định hướng cho một mục tiêu cụ thể, hãy sử dụng 向 hoặc 往. 朝 không thể được sử dụng theo cách này. Ngoài ra, khi động từ là một hành động cụ thể, việc sử dụng 向 và 朝 là như nhau và chúng có thể được hoán đổi cho nhau.
Cấu trúc: 向/ 朝 + đối tượng của động tác + động từ cụ thể
Khi động từ có nghĩa trừu tượng, bạn chỉ có thể sử dụng 向 và bạn không sử dụng 朝.
Cấu trúc: 向 + Hướng trừu tượng
Cấu trúc: 向 + Động từ trừu tượng
3. Ví dụ
VD1:
从这里向/朝/往北走两百米就到了。
Cóng zhèlǐ xiàng/cháo/wǎnɡ běi zǒu liǎnɡ bǎi mǐ jiù dàole.
Từ đây, đi về phía bắc một trăm mét, bạn sẽ đến đó.
VD2:
这趟火车开往沈阳。
Zhè tànɡ huǒchē kāi wǎnɡ shěnyánɡ.
Chuyến tàu này đang hướng tới Thẩm Dương.
VD3:
他向/朝我笑了笑。
Tā xiànɡ/cháo wǒ xiàole xiào.
Anh mỉm cười với tôi.
VD4:
像鸟儿一样飞向蓝天。
Xiànɡ niǎo ér yīyànɡ fēi xiànɡ lántiān.
Những con chim nhỏ bay về phía bầu trời.