HSK3
260. Thể hiện “Mặc dù… nhưng…” với “虽然……, 但是……”
NGỮ PHÁP 260. THỂ HIỆN “MẶC DÙ… NHƯNG…” VỚI “虽然……, 但是……”
1. Ý nghĩa
Quan hệ từ biểu thị tương phản
2. Cách dùng
Cấu trúc ngữ pháp 虽然 (suīrán) …… 但是 (dànshì) … là một trong những cấu trúc được sử dụng phổ biến nhất trong tiếng Trung, đặc biệt là tiếng Trung viết. Bạn có thể dùng nó để diễn đạt ‘mặc dù…… nhưng……’ trong tiếng Trung.
虽然 …… 但是 …… thể hiện rằng trong khi phần trước của câu là đúng, tuy nhiên có phần phản ứng bất lợi ở phần sau.
Cấu trúc phổ biến:
Cấu trúc: 虽然 …… , 但是 / 可是 ……
- 可是 (kěshì) có thể được sử dụng thay thế cho nhưng (dànshì).
- Cũng lưu ý rằng 还是 (háishì) có thể được sử dụng sau 但是 để nhấn mạnh, có nghĩa là ‘vẫn’.
3. Ví dụ
VD1:
虽然外面很冷,可是里面很温暖。
* Suīrán wàimiàn hěn lěnɡ, kěshì lǐmiàn hěn nuǎn huo.
Mặc dù bên ngoài lạnh, nhưng bên trong rất ấm áp.
VD2:
这件衣服虽然有点贵,但是质量很好。
* Zhè jiàn yīfu suīrán yǒudiǎn ɡuì, dànshì zhìliànɡ hěn hǎo.
Bộ quần áo này mặc dù hơi đắt tiền, nhưng chất lượng rất tốt.
VD3:
他虽然不想去,但是还是去了。
* Tā suīrán bù xiǎnɡ qù, dànshì háishì qù le.
Mặc dù anh không muốn đi, nhưng cuối cùng anh cũng đi.