HSK4

290. Khai báo tùy chọn duy nhất với “只好” (chỉ đành/chỉ có thể)

NGỮ PHÁP 290. KHAI BÁO TÙY CHỌN DUY NHẤT VỚI “只好

1. Ý nghĩa

Mô tả thái độ

2. Cách dùng

只好 (zhǐhǎo) là một trạng từ được sử dụng để diễn tả rằng một ‘không có lựa chọn nào khác ngoài’. Lựa chọn duy nhất đó thường là điều người nói hoặc người nghe không thích hoặc không mong muốn.
Cấu trúc: ……, (Chủ ngữ +) 只好 + [Cụm động từ]

3. Ví dụ

VD1:
餐厅都关门了, 我们只好去吃KFC.
* Cāntīnɡ dōu ɡuānménle, wǒmen zhǐhǎo qù chī KFC.
Các nhà hàng đều đóng cửa, chúng ta chỉ có thể đến KFC để ăn.
VD2:
我忘了预约, 只好去排队.
* Wǒ wànɡle yùyuē, zhǐhǎo qù páiduì.
Tôi quên đặt lịch hẹn, nên đành phải đi xếp hàng.
VD3:
他没有时间去, 只好我去.
* Tā méiyǒu shíjiān qù, zhǐhǎo wǒ qù.
Anh ấy không có thời gian đi, thế là tôi phải đi.