HSK5

515. So Sánh “坦露” (Bộc lộ) VÀ “袒露” (Lộ ra)


NGỮ PHÁP 515. SO SÁNH “坦露” /tǎnlù/ VÀ “袒露” /tǎnlù/

1. Ý nghĩa

Biểu thị sự lộ ra, không có sự che đậy gì hết.

2. Cách dùng

Giống: Mang ý nghĩa là lộ ra, không có sự che đậy gì hết.
Khác:
  • 坦露: Có nghĩa là “bộc lộ thẳng thắn”, thường kết hợp với các từ như: 坦露心迹, 坦露心声, 坦露真情.
  • 袒露: Có thể đề chỉ những hành vi bị động và chủ động.

3. Ví dụ

VD1:
她记得这位志愿者援疆前曾向自己坦露心迹:“趁年轻, 为边疆踏踏实实干点事, 一生难得。”
Tā jìdé zhè wèi zhīyuàn zhě yuán jiāng qián cénɡ xiànɡ zìjǐ tǎnlù xīnɡjí:“Chèn niánqīnɡ, wèi biānjiānɡ tàtashíshí ɡàndiǎn shì, yīshēnɡ nándé.”
Cô nhớ rằng tình nguyện viên đã thú nhận với mình trước khi giúp đỡ Tân Cương: “Thật hiếm khi trong đời làm được điều gì đó cho biên cương khi còn trẻ.”.
VD2:
一位电视媒体人袒露其对视频网站的复杂感情: “是敌手, 却更是伙伴。”
Yī wèi diànshì méitǐ rén tǎnlù qí duì shìpín wǎnɡzhàn de fùzá ɡǎnqínɡ: “Shì díshǒu, què ɡènɡ shì huǒbàn.”
Một nhân vật truyền thông hình tiết lộ cảm xúc lẫn lộn của mình về các trang web video: “Đó là kẻ thù, nhưng đó cũng là đối tác.”.