HSK5
445. Thể hiện “Quả nhiên” với “果然” (Quả nhiên/Đúng như)
NGỮ PHÁP 445. THỂ HIỆN “QUẢ NHIÊN” VỚI “果然” (Quả nhiên/Đúng như) /ɡuǒ rán/
1. Ý nghĩa
Thể hiện thái độ.
2. Cách dùng
Bạn có thể thêm trạng từ 果然 (ɡuǒrán) để thêm ý nghĩa rằng những gì bạn sắp nói hoàn toàn được mong đợi hoặc như đã biết/ như đã dự đoán. Nó giống như bắt đầu một câu với ‘đúng như đã nghĩ’ hoặc ‘đúng như ta kỳ vọng’, nhưng nó chỉ là một từ trong tiếng Trung. Nó giống như là từ trái nghĩa với 竟然 hoặc 居然.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 果然 + Vị ngữ
果然 cũng có thể đứng trước một mệnh đề độc lập đầy đủ. Trong trường hợp này, nó thường được bắt đầu bằng dấu phẩy.
Cấu trúc: Câu 1, 果然, Câu 2
3. Ví dụ
VD1:
大厨做的菜果然不一样! 好吃!
Dà chú zuò de cài ɡuǒrán bù yíyànɡ! Hǎo chī!
Các món ăn đầu bếp nấu quả là khác hẳn! Ngon!
VD2:
你说的没错! 他果然是个骗子!
Nǐ shuō de méi cuò! Tā ɡuǒrán shì ɡè piànzi!
Bạn nói đúng. Anh ta quả nhiên là một kẻ lừa đảo!
VD3:
司乘师傅说马上到, 果然, 两分钟以后车就来了。
Sījī shīfu shuō mǎshànɡ dào, ɡuǒrán, liǎnɡ fēnzhōnɡ yǐhòu chē jiù láile.
Người lái xe taxi nói rằng xe đến ngay. Quả nhiên xe đến trong 2 phút.
VD4:
他怕我担心, 果然, 他很快修好了我们的网络。
Tā rǎnɡ wǒ bié dānxīn, ɡuǒrán, tā hěn kuài xiū hǎole wǒmen de wǎnɡluò.
Anh bảo tôi đừng lo lắng. Quả nhiên, anh ấy đã rất nhanh sửa xong mạng.