HSK4

319. Phân biệt “怎么样” và “什么样” (như thế nào và loại nào)

NGỮ PHÁP 319. PHÂN BIỆT “怎么样” VỚI “什么样 (như thế nào và loại nào)”

1. Ý nghĩa

Đặt câu hỏi.

2. Cách dùng

怎么样” (zěnme yàng) và ‘什么样’ (shén me yàng) là hai cụm từ để hỏi thông dụng trong tiếng Trung, tuy nhiên đôi khi bạn có thể nhầm lẫn cách sử dụng của hai cụm từ này. Sau đây là những khác biệt nổi bật giữa chúng để bạn dễ dàng phân biệt.
怎么样’ (zěnme yàng)
  • Nghĩa là **‘như thế nào’** và thường được rút gọn thành ‘怎样’ (zěnyàng), hai từ này có ý nghĩa và cách dùng như nhau.
  • Thường dùng cho các trường hợp: Câu hỏi thiên về hỏi **tính chất, trạng thái bên trong** của sự vật, sự việc.
  • Dùng **trước động từ** để hỏi về **phương thức của động tác**.
  • Dùng làm **vị ngữ** trong câu hỏi về **tình trạng, trạng thái**.
  • Cấu trúc: 怎么样 + Động từ
什么样’ (shén me yàng)
  • Thường được dùng trong các trường hợp làm vị ngữ cùng với các động từ **“觉得”, “感觉”, “认为”, “以为”, “打算”**.
  • Câu hỏi thiên về **đặc điểm, chủng loại cụ thể bên ngoài**.
  • Cấu trúc: Động từ + (chéng) + 什么样

3. Ví dụ

VD1: (Hỏi tính chất/tình trạng)
他究竟是一个怎么样的人?
* Tā jiūjìnɡ shì yíɡè zěnme yànɡ de rén?
Anh ấy rốt cuộc là người **như thế nào**?
VD2: (Hỏi về đặc điểm/chủng loại)
他究竟是一个什么样的人?
* Tā jiūjìnɡ shì yíɡè shénme yànɡ de rén?
Anh ấy rốt cuộc là **loại người nào**?
VD3: (Hỏi về phương thức của động tác)
你告诉我怎么样说, 好吗?
* Nǐ ɡàosu wǒ zěnme yànɡ shuō, hǎo ma?
Bạn bảo tôi phải nói **làm sao**, được không?
VD4: (Dùng với )
你都病成什么样了, 还勉强自己干。
* Nǐ dōu bìnɡ chénɡ shénme yànɡ le, hái miǎnqiánɡ zìjǐ ɡàn.
Bệnh đến mức này, bạn còn gắng sức làm một mình **sao**?