HSK5
454. Thể hiện rằng điều gì đó đã xảy ra với “来着” (Đã xảy ra)
NGỮ PHÁP 454. THỂ HIỆN RẰNG ĐIỀU GÌ ĐÓ ĐÃ XẢY RA VỚI “来着” (Đã xảy ra) /lái zhe/
1. Ý nghĩa
Sắp xếp các sự kiện trong thời gian.
2. Cách dùng
来着 là một trợ từ được đặt ở cuối câu để diễn tả rằng điều gì đó đã xảy ra. 来着 không có dạng phủ định, nói cách khác, nó không thể được sử dụng với 不 hoặc 没(有). Ngoài ra, khi 来着 được sử dụng trong một câu hỏi, nó chỉ có thể được sử dụng với 什么, 谁 và 哪儿.
Cấu trúc: Câu + 来着
来着 được sử dụng trong một cấu trúc phổ biến tương tự ‘tôi chưa nói với bạn hả?’ được sử dụng khi người nói muốn chứng minh rằng họ đúng về điều gì đó.
3. Ví dụ
VD1:
昨天有人来找你来着。
Zuótiān yǒurén lái zhǎo nǐ láizhe.
Hôm qua có người đến tìm bạn.
VD2:
那本书昨天还在这儿来着, 今天怎么找不到了?
Nà běn shū zuótiān hái zài zhè’er láizhe, jīntiān zěnme zhǎo bú dàole?
Cuốn sách hôm qua vẫn ở đây, tại sao hôm nay tìm không thấy?.
VD3:
他叫什么来着?
Tā jiào shénme láizhe?
Anh ấy tên là gì vậy?.