HSK5
516. So Sánh “化妆” (Trang điểm) VÀ “化装” (Hóa trang)
化妆” /huàzhuāng/ VÀ “化装” /huàzhuāng/
1. Ý nghĩa
Mang ý nghĩa trang điểm, hóa trang, tác động lên để khiến mình thay đổi.
2. Cách dùng
Giống: Cả hai đều là động từ, đều mang ý nghĩa tác động lên để khiến mình thay đổi.
Khác:
- 化妆: Dùng mỹ phẩm son phấn để làm khuôn mặt trở lên đẹp hơn, chủ yếu dùng cho đối tượng là người. Có thể kết hợp với các danh từ khác phía sau: 化妆、化妆室…….
- 化装: Mang ý nghĩa những diễn viên chỉnh sửa ngoại hình cho phù hợp với hình tượng nhân vật mà họ đảm nhận. Ở đây sự thay đổi không chỉ ở đầu, mặt mà còn cả cơ thể.
3. Ví dụ
VD1:
孩子们化装后上台演出, 分别扮演各种可爱的小动物。
Zimen huàzhuāng hòu shàngtái yǎnchū, fēnbié bànyǎn gè zhǒng kě’ài de xiǎo dòngwù.
Các em nhỏ sau khi hóa trang xong thì lên sân khấu, các em diễn thành nhiều loài động vật dễ thương khác nhau.
VD2:
他演中年人非常像, 几乎不用着化装。
Tā yǎn zhòngnián rén fēicháng xiàng, jīhū yòng bù zháo huàzhuāng.
Anh ta diễn rất giống người trung niên, gần như không cần tới hóa trang.
VD3:
她每天清晨上班前都要化妆。
Tā měitiān qīngchén shàngbān qián dōu yào huàzhuāng.
Cô ấy mỗi ngày trước khi đi làm đều trang điểm.
VD4:
她请化妆师给她把头发染成栗色。
Tā qǐng huàzhuāng shī gěi tā bǎ tóufǎ rǎn chéng lìsè.
Cô ấy mời thợ trang điểm đến nhuộm mái tóc màu hạt dẻ cho cô ấy.