HSK5
498. Cấu Trúc Với “继而” (Tiếp theo)
NGỮ PHÁP 498. CẤU TRÚC VỚI “继而” /jì’ér/
1. Ý nghĩa
Biểu thị một tình huống nào đó nối tiếp sự việc trước đó xảy ra.
2. Cách dùng
继而 là phó từ, mang ý nghĩa là tiếp theo, tiếp đó, nối tiếp, biểu thị một tình huống nào đó nối tiếp sự việc trước đó xảy ra. Phía sau có thể đi kèm với các từ như: Động từ hoặc cụm động từ; tính từ hoặc là cụm chủ vị. 继而 là một phó từ tương đối đặc biệt, nó còn có tác dụng liên kết trong câu phức, nó thường đứng đầu trong phần câu sau của câu phức.
3. Ví dụ
VD1:
听了他的话, 人们先吃一惊, 继而哄堂大笑。
Tīnɡle tā de huà, rénmen xiān chī yī jīnɡ, jì’ér hōnɡtánɡ dà xiào.
Nghe những gì anh nói, ban đầu mọi người ngạc nhiên, sau đó lại phá lên cười.
VD2:
昨天天气不好, 先是乌云密布, 继而雷声大作, 大雨倾盆而下。
Zuótiān tiānqì bù hǎo, xiān shì wūyún mìbù, jì’ér léishēnɡ dàzuò, dàyǔ qīnɡpén ér xià.
Hôm qua thời tiết xấu, đầu tiên là mây đen ùn ùn kéo đến, sau đó là sấm sét và mưa to.
VD3:
妈妈先是表示自己不出去玩, 继而反对我们出去玩。
Māma xiānshì biǎoshì zìjǐ bù qù wán, jì’ér yǒu fǎnduì wǒmen chūqù wán.
Đầu tiên mẹ nói rằng mẹ sẽ không đi chơi, sau đó mẹ phản đối việc chúng tôi ra ngoài chơi.