HSK4
313. Thể hiện những nỗ lực với “白” (vô ích/trắng)
NGỮ PHÁP 313. THỂ HIỆN NHỮNG NỖ LỰC VỚI “白”
1. Ý nghĩa
Mô tả hành động, bày tỏ thái độ.
2. Cách dùng
白 (bái) chỉ có nghĩa là ‘trắng’. Khi thêm vào một động từ, nó có nghĩa là ‘thực hiện động từ đó vô ích’ hoặc ‘không hiệu quả’. Theo một cách nào đó, bạn có thể nghĩ rằng 白 không chỉ có nghĩa là ‘trắng’ mà còn là ‘chỗ trống’, như khi bạn làm điều gì đó trong một thời gian dài mà không có suy nghĩ, như làm một cái gì đó với tâm trí ‘trống rỗng’.
Tất cả những gì bạn phải làm là đặt 白 trước động từ. Một điều quan trọng cần lưu ý là 白 thường được sử dụng với các từ đơn âm tiết, như 帮, 做, 学, v.v. Bạn không thể đặt 白 sau.
Cấu trúc: 白 + Động từ + 了
白 cũng có thể được thay thế bằng 白白 và về cơ bản chúng giống nhau, mặc dù 白白 có sự nhấn mạnh hơn vào ‘nỗ lực phí’. 白白 cũng thường được ghép với một động từ như 帮, 准备, 学习, v.v. Không giống như 白, 白白 có thể được sử dụng kèm với 地.
3. Ví dụ
VD1:
我去的时候他不在家, 所以我白跑了一趟.
* Wǒ qù de shíhou tā bù zàijiā, suǒyǐ wǒ bái pǎole yī tàng.
Anh ấy không ở nhà khi tôi đến đó, vì vậy tôi đã mất công chạy một chuyến.
VD2:
不好意思,让你白忙了一个早上, 我们老板今天来不了了.
* Bù hǎoyìsi, ràng nǐ bái mánɡle yīɡè zǎoshɑnɡ, wǒmen lǎobǎn jīntiān lái bùliǎole.
Xin lỗi để làm cho bạn mất công cả buổi sáng, ông chủ của chúng tôi không thể đến hôm nay.
VD3:
明天不考中文, 小王白白准备了一天.
* Mínɡtiān bù kǎo zhōnɡwén, xiǎowánɡ báibái zhǔnbèile yītiān.
Ngày mai không có bài kiểm tra tiếng Trung, Tiểu Vương học cả ngày vô ích rồi.