HSK5
475. Thể hiện “phải” với “非得” (Phải)
NGỮ PHÁP 475. THỂ HIỆN “PHẢI” VỚI “非得” (Phải) /fēiděi/
1. Ý nghĩa
Thể hiện nghĩa vụ, đưa ra mệnh lệnh.
2. Cách dùng
非得 (fēiděi) có thể được dịch là ‘nhất định phải’ hoặc ‘bắt buộc’. Thông thường, nó xuất hiện trong cấu trúc ngữ pháp 非得… 不可 / 不行 / 不成, biểu thị một cái gì đó được cho là cách nhất định/bắt buộc và không thể thay đổi, hoặc điều gì đó chắc chắn sẽ xảy ra. Đôi khi dịch là ‘không (làm gì đó) không được’ ta cũng có thể dịch thành ‘bắt buộc phải/ nhất định phải’.
Nhiều bạn có lẽ đã quen thuộc với cấu trúc ngữ pháp 非 … 不可 …, đây là hình thức đơn giản của cấu trúc này.
Trong cấu trúc ngữ pháp này, chúng tôi đang nói rằng hành động phải được thực hiện. Thông thường có một cụm từ để thiết lập bối cảnh, và sau đó những gì phải được thực hiện.
Cấu trúc: Tuyên bố, 非 (得) + Hành động + 不可 / 不行.
3. Ví dụ
VD1:
有话好好说, 干嘛非得吵架?
Yǒu huà hǎohǎo shuō, ɡànmá fēiděi chǎojià?
Có chuyện gì thì từ từ nói, làm gì phải cãi nhau vậy?.
VD2:
现在是紧急情况, 非得马上动手术不可。
Xiànzài shì jǐnjí qínɡkuànɡ, fēiděi mǎshànɡ dònɡ shǒushù bùkě.
Bây giờ tình hình gấp rút, cần lập tức làm phẫu thuật.
VD3:
我今天非骂他一顿不可!
Wǒ jīntiān fēi mà tā yī dùn bùxínɡ!
Hôm nay tôi không chửi nó một trận không được.